<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cofer_%28DE-208%29</id>
	<title>USS Cofer (DE-208) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cofer_%28DE-208%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cofer_(DE-208)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:16:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cofer_(DE-208)&amp;diff=7596377&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cofer_(DE-208)&amp;diff=7596377&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:17:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; (DE-208)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= John Joseph Cofer&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston, South Carolina]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà M. J. Cofer&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[28 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-62&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[5 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 4]], [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[5 tháng 3]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; (DE-208/APD-62)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo thủy thủ John Joseph Cofer (1919–1942), người từng phục vụ trên [[tàu khu trục]] {{USS|Aaron Ward|DD-483|3}}, đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] ngày [[13 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Ngôi sao Bạc]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến năm [[1944]], khi được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-62&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc; nó xuất biên chế năm [[1946]] và bị tháo dỡ năm [[1968]]. &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Charleston]] ở [[Charleston, South Carolina]] [[Portsmouth, Virginia]] vào ngày [[12 tháng 5]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 9]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà M. J. Cofer, mẹ thủy thủ Cofer, và nhập biên chế vào ngày [[19 tháng 1]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Alvin Paul Chester.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Cofer (DE-208) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/cofer.html | access-date =ngày 3 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Cofer (DE 208/APD 62) | url=https://www.navsource.org/archives/06/208.htm | website=NavSource.org | date=ngày 22 tháng 4 năm 2020 | access-date=ngày 3 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-04-12 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210412002506/https://www.navsource.org/archives/06/208.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Cofer (DE 208) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1361.html | website=uboat.net | access-date =ngày 3 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chuyến đi chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], từ ngày [[23 tháng 3]] đến ngày [[30 tháng 6]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; đã thực hiện hai chuyến đi hộ tống vận tải khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]]; từ [[thành phố New York|New York]] đến [[Gibraltar]] và từ [[Norfolk, Virginia]] đến [[Bizerte]], [[Tunisia]]. Quay trở về New York sau chuyến đi sau cùng, nó được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] lớp &amp;#039;&amp;#039;Charles Lawrence&amp;#039;&amp;#039;; con tàu được xếp lại lớp và mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-62&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[5 tháng 7]], [[1944]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ New York vào ngày [[26 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]], đi đến [[Jayapura|Hollandia]], [[New Guinea]] vào ngày [[4 tháng 11]], nơi nó gia nhập [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]]. Trong thành phần Đội vận chuyển 103, nó lên đường vào ngày [[17 tháng 11]] để hộ tống một đoàn tàu vận tải hướng sang [[Philippines]], đi đến [[vịnh Leyte]] vào ngày [[24 tháng 11]] và cho đổ bộ binh lính để chiếm đóng [[Leyte (đảo)|Leyte]]. Nó khởi hành ngay ngày hôm đó để đi sang [[Palau]], nơi nó đón binh lính lên tàu để cho đổ bộ tại vịnh [[Ormoc]] vào ngày [[7 tháng 12|7]] và [[8 tháng 12]]. Lực lượng chịu đựng các đợt không kích phản công ác liệt của máy bay [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]], và nó đã đi đến để trợ giúp cho {{USS|Liddle|APD-60|3}}, khi chiếc tàu chị em bị máy bay tấn công tự sát [[Kamikaze]] đâm trúng. &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục chịu đựng không kích của đối phương khi nó cho đổ bộ lực lượng lên [[Mindoro]] vào ngày [[15 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục tham gia [[Chiến dịch Philippines (1944-1945)|chiến dịch]] nhằm giải phóng hoàn toàn Philippines, &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; cho đổ bộ lực lượng tăng viện lên [[vịnh Lingayen]] vào các ngày [[11 tháng 1|11]] và [[12 tháng 1]], [[1945]]. Sau đó nó tham gia vào các cuộc đổ bộ lên [[Puerto Princesa]], [[Palawan]] vào ngày [[28 tháng 2]]; đổ bộ lên [[Zamboanga (thành phố)|Zamboanga]], [[Mindanao]] vào ngày [[10 tháng 3]]; đổ bộ lên [[Cebu (thành phố)|Cebu]] vào ngày [[26 tháng 3]]. Tại Cebu con tàu đã phải chịu đựng hỏa lực [[súng cối]] nặng nề của đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[27 tháng 4]] đến ngày [[8 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như [[soái hạm]] và tàu bảo vệ cho hoạt động [[tàu quét mìn|quét mìn]] tại vùng biển ngoài khơi [[Tarakan]], [[Bắc Kalimantan]] tại [[Borneo]], nhằm hỗ trợ cho cuộc đổ bộ tại đây vào ngày [[1 tháng 5]]. Sang ngày [[2 tháng 5]], đang khi hoạt động quét mìn ngoài khơi mũi Djoeata, [[tàu quét mìn]] {{USS|YMS-481||2}} bị một khẩu đội pháo bờ biển Nhật Bản bắn chìm; &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; đã đi đến phá hủy khẩu đội pháo đối phương và cứu vớt 18 người sống sót từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;YMS-481&amp;#039;&amp;#039;. Tiếp theo đó là các hoạt động quét mìn chuẩn bị cho chiến dịch đổ bộ lên [[vịnh Brunei]] từ ngày [[7 tháng 6|7]] đến ngày [[11 tháng 6]]; và lên [[Balikpapan]] từ ngày [[15 tháng 6]] đến ngày [[10 tháng 7]]. Khi tàu quét mìn {{USS|Salute|AM-294|3}} trúng [[thủy lôi]] vào ngày [[8 tháng 6]], nó đã đi đến trợ giúp và cứu vớt được 59 người sống sót, 49 người trong số đó bị thương. Sang ngày [[18 tháng 6]], nó lại cứu vớt được 23 người sống sót từ tàu quét mìn {{USS|YMS-50||2}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột, &amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], Leyte vào ngày [[29 tháng 8]], và đi đến [[vịnh Buckner]], [[Okinawa]] vào ngày [[1 tháng 9]]. Nó đi đến [[Nagasaki]] vào [[tháng 9]] để làm nhiệm vụ di tản những cựu [[tù binh chiến tranh]] [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] khỏi các trại tập trung, rồi quay trở lại [[Sasebo]] vào ngày [[28 tháng 9]] để phục vụ cùng Đệ Thất hạm đội trong hoạt động chiếm đóng tại Okinawa và [[Busan]], [[Triều Tiên]]. Sau khi đón hành khách lên tàu tại Okinawa, nó khởi hành vào ngày [[26 tháng 11]] cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ, về đến [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[16 tháng 12]]. Sau khi tiễn hành khách rời tàu, nó lên đường vào ngày [[26 tháng 12]] để tiếp tục đi sang vùng bờ Đông, đi đến [[Brooklyn]], [[New York]] vào ngày [[9 tháng 1]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[28 tháng 6]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]], neo đậu tại [[Green Cove Springs, Florida]]; con tàu không bao giờ được đưa ra hoạt động trở lại. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1966]], và con tàu được bán để tháo dỡ vào ngày [[5 tháng 3]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cofer&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=6|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt; (truy tặng) &lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 6 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine) với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title= Cofer (DE-208) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/cofer.html | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/208|USS Cofer}}&lt;br /&gt;
* http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de208.txt {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20241210031937/http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de208.txt |date=2024-12-10 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Charles Lawrence}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cofer (DE-208)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Charles Lawrence]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>