<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Colahan_%28DD-658%29</id>
	<title>USS Colahan (DD-658) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Colahan_%28DD-658%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Colahan_(DD-658)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:17:49Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Colahan_(DD-658)&amp;diff=6659964&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Colahan_(DD-658)&amp;diff=6659964&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:20:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Colahan (DD-658) in 1957.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; (DD-658) vào năm [[1957]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1966}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; (DD-658)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = Trung tá [[Charles E. Colahan]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Mariners Harbor]], [[Staten Island, New York]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[24 tháng 10]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[3 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà P. C. Hinkamp&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[23 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[16 tháng 12]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[14 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[1 tháng 8]] năm [[1966]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 8]] năm [[1966]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 8 × [[Ngôi sao chiến trận]] (Thế Chiến II);&lt;br /&gt;
| 5 × Ngôi sao chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị đánh chìm như mục tiêu, [[18 tháng 12]] năm [[1966]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 10 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 7 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; (DD-658)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Trung tá Hải quân]] [[Charles E. Colahan]] (1849–1904). Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, ngừng hoạt động một thời gian ngắn rồi lại tiếp tục tham gia [[Chiến tranh Triều Tiên]], phục vụ cho đến năm [[1966]], khi nó bị đánh chìm như một mục tiêu. &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, rồi thêm năm Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động tại [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Co. ở [[Staten Island]], [[New York]] vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 5]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà P. C. Hinkamp, cháu nuôi Trung tá Colahan; và nhập biên chế vào ngày [[23 tháng 8]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] D. T. Wilber.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] để gia nhập [[Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] vào ngày [[11 tháng 12]] năm [[1943]], rồi tham gia cùng Lực lượng Đặc nhiệm 52 cho [[Chiến dịch quần đảo Gilbert và Marshall|cuộc tấn công chiếm đóng]] [[quần đảo Marshall]], lên đường vào ngày [[19 tháng 1]] năm [[1944]]. Nó hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Mississippi|BB-41|3}} trong cuộc bắn phá lên các đảo [[Enubuj]] và [[Kwajalein]] vào ngày [[31 tháng 1]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa và huấn luyện tại Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[31 tháng 5]] để gia nhập trở lại [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], và đảm nhiệm vai trò cột mốc [[radar]] canh phòng, bắn phá bờ biển và bắn hỏa lực hỗ trợ cho việc [[Trận Guam (1944)|tấn công chiếm đóng]] [[Guam]] từ ngày [[12 tháng 7]] đến ngày [[15 tháng 8]], cũng như bảo vệ các cuộc không kích hỗ trợ cho [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau|cuộc tấn công]] lên phần phía Nam quần đảo [[Palau]] từ ngày [[29 tháng 8]] đến ngày [[28 tháng 9]]. Chiếc tàu khu trục đã hộ tống các tàu sân bay nhanh thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 38 trực thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]], khi họ chuẩn bị cho [[Trận Leyte]] qua việc vô hiệu hóa các căn cứ không quân tại [[Nansei Shoto]] và [[Đài Loan]] từ ngày [[10 tháng 10|10]] đến ngày [[14 tháng 10]], rồi bắt đầu tấn công lên [[Philippines]] cho đến ngày [[20 tháng 10]]. Các [[tàu sân bay]] trong đội của nó đã truy kích lực lượng Nhật Bản rút lui sau [[Trận chiến ngoài khơi Samar]], một phần của cuộc [[Hải chiến vịnh Leyte]] từ ngày [[24 tháng 10|24]] đến ngày [[26 tháng 10]]. Nó tiếp tục hoạt động tại khu vực cho đến khi rút lui về [[Ulithi]] vào cuối [[tháng 12]] để sửa chữa những thiệt hại do cơn [[bão Cobra (1944)|bão Cobra]] gây ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[30 tháng 12]] năm [[1944]] đến ngày [[22 tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối nhiệm vụ cột mốc radar canh phòng để bảo vệ cho Đệ Tam hạm đội trong các đợt không kích xuống Đài Loan, [[Luzon]], [[vịnh Cam Ranh]] tại [[Đông Dương thuộc Pháp]], [[Hong Kong]] và đảo [[Hải Nam]] nhằm phối hợp với [[Trận Luzon|cuộc đổ bộ]] lên [[vịnh Lingayen]] của [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]]. Đến ngày [[10 tháng 2]], nó ra khơi trong thành phần hộ tống bảo vệ cho Lực lượng Đặc nhiệm 58 khi đơn vị này càn quét gần các đảo chính quốc Nhật Bản và không kích xuống khu vực [[Tokyo]]. Chiếc tàu khu trục lại làm nhiệm vụ cột mốc radar canh phòng ngoài khơi [[Iwo Jima]] vào lúc diễn ra [[Trận Iwo Jima|cuộc đổ bộ]] lên hòn đảo này vào ngày [[19 tháng 2]], rồi rút lui về Ulithi năm ngày sau đó để sửa chữa và tiếp liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm 58 để chuẩn bị cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] lên [[Okinawa]] từ ngày [[14 tháng 3]] đến ngày [[1 tháng 4]], bảo vệ cho các cuộc không kích lên [[Kyūshū]] và Okinawa. Nó tiếp tục hoạt động cùng lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay sau khi diễn ra cuộc đổ bộ, và đã đi đến trợ giúp cho tàu khu trục {{USS|Hazelwood|DD-531|3}} vào ngày [[29 tháng 4]], cứu vớt khoảng 140 người sống sót là nạn nhân của một cuộc tấn công tự sát [[Kamikaze]]. Sau khi được tiếp liệu tại [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], [[Leyte (đảo)|Leyte]], con tàu lại tham gia cùng Lực lượng Đặc nhiệm 38 vào ngày [[13 tháng 6]] cho những đợt không kích cuối cùng xuống các đảo chính quốc Nhật Bản. Sau khi [[Nhật Bản đầu hàng]] kết thúc xung đột, nó tiến vào [[Sagami Wan]] vào ngày [[27 tháng 8]], và hoạt động như tàu kiểm soát ra vào cảng tại [[vịnh Tokyo]] cho đến ngày [[3 tháng 9]]. Vào ngày [[8 tháng 10]], nó trợ giúp cho chiếc tàu Nhật Bản MV &amp;#039;&amp;#039;Kiri Marti&amp;#039;&amp;#039; bị mắc cạn tại [[Miyake Shima]], và chuyển những người sống sót đến [[Okubo]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời vịnh Tokyo vào ngày [[31 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[San Diego, California]] nơi nó được cho xuất biên chế và đưa về thành phần dự bị vào ngày [[14 tháng 6]] năm [[1946]], và được phân về Quân khu Hải quân 12 để hoạt động huấn luyện Hải quân Dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1950-1966===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[16 tháng 12]] năm [[1950]], và hoạt động huấn luyện tại San Diego cho đến ngày [[20 tháng 8]] năm [[1951]], khi nó khởi hành từ [[San Francisco, California|San Francisco]] để phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. Nó đã thực hiện bắn phá bờ biển và bắn hỏa lực hỗ trợ cho binh lính trên bờ, và huấn luyện chống tàu ngầm ngoài khơi Okinawa trước khi quay trở về vùng bờ Tây vào ngày [[10 tháng 3]] năm [[1952]]. Nó lại lên đường từ San Diego vào ngày [[1 tháng 11]] năm [[1952]], bắn phá các mục tiêu trên bờ tại Triều Tiên và hộ tống bảo vệ tàu sân bay, phục vụ tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]] và huấn luyện ngoài khơi Okinawa trước khi quay trở về vùng bờ Tây vào ngày [[1 tháng 6]] năm [[1953]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; còn tiếp tục được phái sang Viễn Đông để phục vụ cùng Đệ Thất hạm đội vào những năm [[1954]]-[[1957]]. Nó hoạt động dọc theo vùng bờ Tây từ năm [[1958]] đến năm [[1963]], chủ yếu để huấn luyện Hải quân Dự bị, nhưng cũng được [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[John F. Kennedy]] huy động vào [[tháng 8]] năm [[1961]] nhằm đối phó sự căng thẳng gia tăng do vụ [[Khủng hoảng Berlin 1961]]. Con tàu lại được bố trí sang Viễn Đông vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1962]], và đến ngày [[15 tháng 4]] đã hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Princeton|LPH-5|3}} đi sang [[Nam Việt Nam]] để chuyển giao [[máy bay trực thăng]] và cố vấn quân sự đến [[Sóc Trăng (tỉnh)|Sóc Trăng]]. Con tàu quay trở về nhà vào ngày [[17 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]] năm [[1966]]. Nó bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[California]] vào ngày [[18 tháng 12]] năm [[1966]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm năm Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/colahan.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Colahan (DD-658)}}&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/658.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039;]{{Liên kết hỏng|date=2026-06-17 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd658txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Colahan&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927091724/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd658txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Colahan (DD-658)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1966]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1966]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>