<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Compton_%28DD-705%29</id>
	<title>USS Compton (DD-705) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Compton_%28DD-705%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Compton_(DD-705)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:51:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Compton_(DD-705)&amp;diff=7102928&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Yuki Shiromita: Di chuyển từ Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil đến Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Compton_(DD-705)&amp;diff=7102928&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:34:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brazil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brasil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Compton (DD-705) underway at sea on 25 November 1944 (19-N-74666).jpg|300px|USS Compton]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; (DD-705)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Lewis Compton]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[17 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Lewis Compton&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[17 tháng 9]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[17 tháng 9]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Brazil]], [[27 tháng 9]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Brazil&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Mato Grosso&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Mato Grosso]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[27 tháng 9]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[tháng 7]] năm [[1990]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 7]] năm [[1990]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2200|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|3515|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|369|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|15|ft|9|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|19|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (3×2) trên bệ Mk 38 nòng đôi;&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2);&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; (DD-705)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Lewis Compton]] (1892-1942), từng tham gia [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]] và là Trợ lý [[Bộ trưởng Hải quân]] vào những năm [[1941]]- [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, và tiếp tục phục vụ sau đó cho đến khi xuất biên chế năm [[1972]]. Con tàu được chuyển cho [[Brazil]] năm [[1972]], và hoạt động cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mato Grosso&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động và bị tháo dỡ năm [[1990]]. &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]] vào ngày [[28 tháng 3]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 9]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Lewis Compton, vợ góa Trợ lý Bộ trưởng Compton, và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 11]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] [[R. O. Strange]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/compton.html | title= Compton | access-date = ngày 16 tháng 6 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; rời [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[17 tháng 2]] năm [[1945]] để đi sang mặt trận [[Thái Bình Dương]], và đã hoạt động huấn luyện tại [[Trân Châu Cảng]] tờ ngày [[16 tháng 3]] đến ngày [[5 tháng 4]] trước khi hộ tống các tàu chiến chủ lực đi đến [[Kwajalein]] và [[Eniwetok]]. Tiếp tục đi đến [[Ulithi]], nó khởi hành đi [[Okinawa]] vào ngày [[20 tháng 4]], bắn hải pháo hỗ trợ cho [[Trận Okinawa|trận chiến]] đang diễn ra tại đây, đồng thời tuần tra phòng không và chống tàu ngầm để bảo vệ cho các tàu chiến ngoài khơi hòn đảo. Vào ngày [[12 tháng 5]], nó hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên đảo Tori Shima lân cận, và đang khi quay trở lại vị trí trực chiến ngoài khơi Okinawa, nó bắn rơi một máy bay đối phương tấn công đơn độc.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa tại [[Leyte (đảo)|Leyte]], [[Philippines]] từ ngày [[17 tháng 5]] đến ngày [[16 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Okinawa tiếp tục hoạt động hỗ trợ cho trận chiến tại đây cho đến ngày [[4 tháng 7]], khi nó lên đường hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Guam]], rồi quay trở lại [[vịnh Leyte]] vào ngày [[10 tháng 7]]. Nó hộ tống bảo vệ cho những tàu chiến huấn luyện tại khu vực này trước khi lên đường đi Okinawa, rồi thả neo tại vịnh Buckner cho đến ngày [[25 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
	&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; lên đường làm nhiệm vụ liên lạc, vận chuyển mệnh lệnh hoạt động và tài liệu tình báo cho tàu bè thuộc [[Đệ tam Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] đang ở ngoài khơi lối ra vào [[vịnh Tokyo]]. Hai ngày sau đó, đang khi chuyển thư tín cho {{USS|Idaho|BB-42|3}}, nó va chạm với mạn phải của chiếc [[thiết giáp hạm]], bị hư hại nhiều khoang kín nước và vách ngăn, và nhiều lổ thủng nhỏ bên mạn tàu. Nó tiến vào [[vịnh Sagami]] vào ngày [[28 tháng 8]], chờ đợi để được sửa chữa bên cạnh [[tàu tiếp liệu khu trục]] {{USS|Piedmont|AD-17|3}}. &amp;#039;&amp;#039;Piedmont&amp;#039;&amp;#039; tiến đến cạnh nó nhưng không thể tiến hành sửa chữa, vì cả hai nhận mệnh lệnh tiếp tục tiến vào vịnh Tokyo. &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; đi vào vịnh vào ngày [[29 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1968 ===&lt;br /&gt;
Trong sáu tháng tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra suốt khu vực Tây Thái Bình Dương, làm nhiệm vụ canh phòng máy bay cho các tàu sân bay. Nó rời [[Yokosuka]] vào ngày [[21 tháng 2]], [[1946]] để quay trở về Hoa Kỳ, về đến [[San Pedro, California|San Pedro]], [[California]] vào ngày [[15 tháng 3]]. Nó lại tiếp tục lên đường hai tuần sau đó để đi sang vùng bờ Đông Hoa Kỳ, gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] tại [[Portland, Maine]] vào ngày [[16 tháng 4]]. Sau khi được đại tu, nó hoạt động dọc theo bờ biển Đông Bắc và tại vùng [[biển Caribe]] cho đến ngày [[3 tháng 2]], [[1947]], khi nó khởi hành cho chuyến đi đầu tiên sang [[Địa Trung Hải]]. Nó quay trở về cảng nhà tại [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[14 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các hoạt động thường lệ tuần tra và thực hành tại chỗ dọc theo vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; còn thực hiện những chuyến đi huấn luyện học viên sĩ quan đến vùng biển Caribe trong những năm tiếp theo, đồng thời phục vụ như tàu huấn luyện cho học viên thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Trong lượt bố trí sang Địa Trung Hải vào năm [[1948]]-[[1949]], nó tham gia thành phần lực lượng [[Liên Hợp Quốc]] tuần tra tại vùng biển ngoài khơi [[Palestine]] để duy trì hòa bình cho khu vực này. Nó còn quay trở lại khu vực Địa Trung Hải một lần nữa vào năm [[1951]], và vào cuối mùa Hè năm [[1952]] đã tham gia cuộc tập trận “Mainbrace” của Khối [[NATO]] tại vùng biển Châu Âu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Hè năm [[1953]], &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; được đặt làm [[soái hạm]] của Hải đội Khu trục 8, và hải đội đã cùng hai tàu tuần dương trải qua sáu tuần lễ trong một chuyến đi huấn luyện và thực tập cho học viên Hải quân Dự bị tại vùng biển Caribe. Các con tàu đã khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]], ghé thăm [[Coco Solo]], [[Panama]]; [[Port of Spain]], [[Trinidad]]; và [[vịnh Guantánamo, Cuba]] trước khi quay trở về Norfolk. Con tàu tiếp tục được phái sang phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại Địa Trung Hải vào các năm [[1953]] và [[1955]]; rồi đến mùa Xuân năm [[1956]], nó đã tập trận ngoài khơi [[Bermuda]] cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc]] trong khuôn khổ cuộc tập trận “New Broom V”.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; đang phục vụ tại [[Bahrain]] trong vùng [[vịnh Ba Tư]] vào mùa Thu năm [[1956]], khi xảy ra vụ [[Khủng hoảng kênh đào Suez]]. Do việc [[Ai Cập]] quốc hữu hóa [[kênh đào Suez]] đã đưa đến mâu thuẫn, và sau đó là xung đột, giữa Ai Cập với [[Anh]], [[Pháp]] và Israel; các tàu chiến thuộc Đệ Lục hạm đội đã giúp vào việc di tản công dân Hoa Kỳ khỏi Ai Cập và Israel, cũng như giúp ổn định tình hình. Tuy nhiên do kênh đào Suez đã bị đóng, chiếc tàu khu trục phải quay về nhà theo ngã [[Mombasa]], [[Durban]], [[mũi Hảo Vọng]], [[Simonstown]], [[Recife]] và [[Trinidad]], về đến Newport vào ngày [[8 tháng 1]], [[1957]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Thu năm [[1957]], tham gia một loạt các cuộc tập trận của Khối NATO tại vùng biển [[quần đảo Anh]]. Từ [[tháng 11]], [[1957]] đến [[tháng 4]], [[1958]], nó lại được phái sang hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải, vịnh Ba Tư và [[Hồng Hải]]; rồi trong mùa Hè tiếp theo là một chuyến đi huấn luyện học viên sĩ quan đến [[Rotterdam]], [[Hà Lan]] và [[Bergen]], [[Na Uy]]. Từ đó cho đến năm [[1960]], con tàu hoạt động dọc theo vùng bờ Đông và vùng biển Caribe trong những dự án khảo sát thủy văn và phục vụ cùng Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West]], [[Florida]]. Nó thực hiện một chuyến đi khác sang Địa Trung Hải cùng Đệ Lục hạm đội vào [[tháng 8]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1968 - 1972 ===&lt;br /&gt;
Trong những năm [[1968]]-[[1969]], &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; phục vụ cùng [[Quân khu Hải quân 1]] đặt sở chỉ huy tại [[Boston, Massachusetts]], trong vai trò tàu huấn luyện cho Hải quân Dự bị. Những chuyến đi huấn luyện thường rời cảng Boston, gặp gỡ một tàu khu trục khác và một [[tàu ngầm]] ngoài khơi bờ biển [[New England]] để thực hành [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]; rồi sau đó tiếp tục đi đến [[Halifax, Nova Scotia]], [[Canada]] để viếng thăm cảng và giao lưu cùng các đơn vị [[Hải quân Canada]]. Trong những chuyến đi thực hành này, những sĩ quan dự bị tương lai có dịp trải nghiệm cuộc sống trên tàu, và thực hành các loại vũ khí như [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]], [[mìn sâu]] và hải pháo {{convert|5|in|mm|adj=on|0}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[17 tháng 9]], [[1972]]; tên nó được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[27 tháng 9]], [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Mato Grosso&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển cho [[Brazil]] vào ngày [[27 tháng 9]], [[1972]]; nó hoạt động cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Mato Grosso&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi xuất biên chế vào [[tháng 7]], [[1990]] và bị tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/compton.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DD_705.HTML &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/705.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190610161538/http://www.navsource.org/archives/05/705.htm |date=2019-06-10 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd705txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Compton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927091221/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd705txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brazil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Compton (DD-705)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Pará (1959)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Brazil]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Yuki Shiromita</name></author>
	</entry>
</feed>