<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Conklin_%28DE-439%29</id>
	<title>USS Conklin (DE-439) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Conklin_%28DE-439%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conklin_(DE-439)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:33:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conklin_(DE-439)&amp;diff=7725780&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conklin_(DE-439)&amp;diff=7725780&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:23:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Conklin (DE-439) underway in San Francisco Bay, California (USA), on 16 September 1945.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; (DE-439) tại vịnh San Francisco, California, tháng 9 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= George Emerson Conklin&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Dry Dock Company]], [[Newark, New Jersey|Newark]], [[New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[4 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[13 tháng 2]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Theresa Conklin&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[21 tháng 4]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[17 tháng 1]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 10]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 5]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; (DE-439)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Binh nhì]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] George Emerson Conklin (1921–1942), người từng phục vụ cùng [[Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến]], đã tử trận tại [[Guadalcanal]] vào ngày [[5 tháng 10]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1972]]. &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Dry Dock Company]] ở [[Newark, New Jersey|Newark]], [[New Jersey]] vào ngày [[4 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[13 tháng 2]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Theresa Conklin, mẹ của Binh nhì Conklin, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[21 tháng 4]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Donald Cairns Brown.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Conklin (DE-439) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/conklin.html | access-date=13 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Conklin (DE-439) | url=http://www.navsource.org/archives/06/439.htm | website=NavSource.org | date=12 May 2020 | access-date=13 June 2022 | archive-date=2022-10-21 | archive-url=https://web.archive.org/web/20221021210942/http://www.navsource.org/archives/06/439.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Conklin (DE 439) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1635.html | website=uboat.net | access-date=13 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] và sửa chữa sau chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[30 tháng 7]], [[1944]]. Sau khi tiếp tục thực hành huấn luyện tại vùng biển [[Hawaii]], nó đi đến [[Eniwetok]] vào ngày [[17 tháng 8]], để tháp tùng bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Kwajalein|CVE-98|6}} quay trở lại Trân Châu Cảng. Nó lại khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 9]], và làm nhiệm vụ hộ tống vận tải giữa [[Kwajalein]] và Eniwetok cho đến ngày [[3 tháng 10]], khi nó đi đến [[Guam]] để phục vụ canh phòng máy bay. Sau khi được sửa chữa hệ thống thủy âm tại Eniwetok, con tàu tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] ngoài khơi [[Saipan]] cho đến ngày [[6 tháng 11]], rồi lên đường đi ngang [[Ulithi]] để đến [[Leyte]], [[Philippines]], hộ tống một đoàn tàu vận chuyển lực lượng tăng viện và tiếp liệu. Sau khi đi đến Leyte vào ngày [[14 tháng 11]], nó tham gia một đội [[chiến tranh chống tàu ngầm|tìm-diệt tàu ngầm]] hoạt động tại khu vực [[Kossol Roads]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[19 tháng 11]], với sự giúp đỡ của máy bay tuần tra, &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu chị em {{USS|McCoy Reynolds|DE-440|3}} được phái đi tìm diệt một [[tàu ngầm]] đối phương được một tàu tuần tra và một [[tàu quét mìn]] phát hiện ở lối ra vào phía Tây của Kossol Roads. Cả hai dò được mục tiêu qua [[sonar]] lúc 15 giờ 04 phút, và &amp;#039;&amp;#039;McCoy Reynolds&amp;#039;&amp;#039; bắn tổng cộng ba loạt [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]] lúc 15 giờ 39 phút nhưng không có kết quả và mục tiêu biến mất. Đến 16 giờ 03 phút, &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; phát hiện mục tiêu và bắn một loạt Hedgehog lúc 16 giờ 15 phút, ghi nhận một vụ nổ nhỏ dưới nước; rồi bắn thêm một loạt súng cối mười phút sau đó, ghi nhận thêm một vụ nổ khác, nhưng chiếc tàu ngầm đối phương tiếp tục cơ động lẩn tránh, né được lượt tấn công thứ ba của &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039;. Đến 16 giờ 45 phút, &amp;#039;&amp;#039;McCoy Reynolds&amp;#039;&amp;#039; thả một loạt 12 quả [[mìn sâu]] xuống độ sâu {{convert|450|ft|m|abbr=on}}, một bong bóng khí đường kính {{convert|25|ft|m|abbr=on}} trồi lên mặt nước, và sau đó là một vụ nổ lớn ngầm dưới nước. Đến 17 giờ 00 họ lại dò thấy tín hiệu sonar, nhưng ngay sau đó là một vụ nổ dưới nước khác, đến mức tạm thời làm hỏng bộ sonar. Một bong bóng khí lớn khác lại nổi lên, kèm theo nhiều tiếng nổ nhỏ, rồi dầu diesel và mảnh vỡ bắt đầu nổi lên khắp mặt nước, xác nhận tàu ngầm [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[I-37 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-37&amp;#039;&amp;#039;]] đã bị đánh chìm tại tọa độ {{coord|08|07|N|134|16|E|display=inline}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Submarine I-37 Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/I-37.htm | website=Imperial Japanese Navy Page | access-date=18 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Cressman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; sau đó quay trở lại nhiệm vụ hộ tống tại khu vực Eniwetok, Ulithi và Guam cho đến ngày [[21 tháng 1]], [[1945]], khi nó tham gia một chuyến tuần tra tìm-diệt tàu ngầm khác.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Vào ngày [[23 tháng 1]], [[1945]], tại vị trí khoảng {{convert|15|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc đảo [[Yap]] vào lúc 03 giờ 10 phút, tàu chị em {{USS|Corbesier|DE-438|3}} phát hiện một mục tiêu ở khoảng cách {{convert|9800|yd|km|abbr=on}}; khi nó tiếp cận để điều tra, một tàu ngầm đối phương lập tức lặn xuống. Đến 03 giờ 36 &amp;#039;&amp;#039;Corbesier&amp;#039;&amp;#039; dò được mục tiêu qua sonar và bắn một loạt súng cối chống ngầm Hedgehog nhưng bị trượt; sau đó &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; và tàu hộ tống khu trục {{USS|Raby|DE-698|3}} cùng tham gia cuộc truy lùng. Lúc 09 giờ 02 phút, &amp;#039;&amp;#039;Corbesier&amp;#039;&amp;#039; lại dò được mục tiêu qua sonar và bắn năm loạt loạt Hedgehog nhưng cũng không có kết quả; đến 09 giờ 12 phút &amp;#039;&amp;#039;Corbesier&amp;#039;&amp;#039; lại dò được mục tiêu nhưng bị mất ngay trước khi kịp tấn công. &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; sau đó tấn công với một loạt Hedgehog lúc 09 giờ 34 phút ở khoảng cách {{convert|550|yd|km|abbr=on}}, tạo ra bốn hoặc năm vụ nổ nhỏ ở độ sâu {{convert|175|ft|m|abbr=on}}, và ngay sau đó là một vụ nổ ngầm dưới nước, lớn đến mức tạm thời làm hỏng động cơ và bánh lái của &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039;. Nhiều bọt khí lớn trồi lên mặt biển, và sau đó là dầu diesel và nhiều mảnh vỡ và xác người tiếp tục nổi lên, xác nhận tàu ngầm Nhật Bản [[I-48 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-48&amp;#039;&amp;#039;]] đã bị đánh chìm tại tọa độ {{coord|09|55|N|138|17|E|display=inline}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Submarine I-48 Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/I-48.htm | website=Imperial Japanese Navy Page | access-date=18 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Ulithi vào ngày [[14 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại khu vực [[Palau]] và [[đảo Manus]]. Sau khi đến nơi vào ngày [[27 tháng 2]], nó tham gia hộ tống một đội tiếp liệu để hỗ trợ cho Lực lượng Đặc nhiệm 58, và sau đó thành Lực lượng Đặc nhiệm 38, trong giai đoạn từ ngày [[20 tháng 3]] đến ngày [[5 tháng 6]]. Con tàu đã hoạt động hầu như liên tục trên biển trong suốt [[trận Okinawa|Chiến dịch Okinawa]], đảm nhiệm vận chuyển nhân sự, thư tín, hàng hóa, tìm kiếm và giải cứu và hộ tống các tàu tiếp liệu đi đến điểm tiếp nhiên liệu tại Guam và Ulithi. Bị hư hại nặng bởi một cơn bão ngoài khơi [[Okinawa]] vào ngày [[5 tháng 6]], nó chịu đựng một người thiệt mạng, và nhiều người bị thương; bốn người đã bị sóng cuốn qua mạn nhưng hai người đã được &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; cùng một tàu khác cứu vớt được. Nó đi đến để sửa chữa khẩn cấp, rồi lên đường vào ngày [[17 tháng 6]] để quay trở về Hoa Kỳ, nơi nó được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]]. Nó vẫn đang ở trong xưởng tàu khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; chuyển đến [[San Diego]], [[California]] và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[17 tháng 1]], [[1946]], được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 10]], [[1970]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu được bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 5]], [[1972]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conklin&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Conklin (DE-439) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/conklin.html | access-date=13 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Cressman| first=Robert | title=The official chronology of the U.S. Navy in World War II | year=2000 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | chapter=Chapter VI: 1944| url=https://archive.org/details/TheOfficialChronologyOfTheUSNavyInWorldWarII | isbn=978-1-55750-149-3 | oclc=41977179 | chapter-url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1944.html | url-access=registration}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Conklin (DE-439)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/439.htm  NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - DE-439 Conklin] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221021210942/http://www.navsource.org/archives/06/439.htm |date=2022-10-21 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Conklin (DE-439)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>