<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Conner_%28DD-582%29</id>
	<title>USS Conner (DD-582) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Conner_%28DD-582%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conner_(DD-582)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:48:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conner_(DD-582)&amp;diff=6548938&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Conner_(DD-582)&amp;diff=6548938&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T02:01:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Conner]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Conner;0558201.jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; (DD-582)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; (DD-582)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; (DD-582)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Thiếu tướng Hải quân [[David Conner (sĩ quan hải quân)|David Conner]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[6 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô T. L. Conner&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 7]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 9]] năm [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 12 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Hy Lạp]], [[15 tháng 9]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hy Lạp&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Greece|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Aspis&amp;#039;&amp;#039; (D-06)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[15 tháng 9]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1991]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= bị bán để tháo dỡ, [[1997]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 273 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; (DD-582)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu tướng Hải quân]] [[David Conner (sĩ quan hải quân)|David Conner]] (1792–1856), người tham gia các cuộc [[Chiến tranh 1812]] và cuộc [[Chiến tranh Mexico-Hoa Kỳ]]. Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, được cho xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hy Lạp]] năm [[1959]] và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Aspis&amp;#039;&amp;#039; (D-06)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1991]], và cuối cùng bị tháo dỡ năm [[1997]]. &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[6 tháng 4]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 7]] năm [[1942]]; được đỡ đầu bởi cô T. L. Conner; và nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 6]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] W. E. Kaitner.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Khởi hành từ vùng bờ Đông Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[19 tháng 9]] năm [[1943]], và tham gia lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh tiến hành không kích [[đảo Wake]] trong các ngày [[5 tháng 10|5]] và [[6 tháng 10]]. Nó lại lên đường từ Trân Châu Cảng vào ngày [[10 tháng 11]], tham gia chiến dịch chiếm đóng [[quần đảo Gilbert]], nơi nó hộ tống các [[tàu sân bay]] và bảo vệ cho các tàu đổ bộ tham gia tấn công. Nó tiến hành bắn phá [[Nauru]] vào ngày [[8 tháng 12]], trước khi lên đường đi [[Efate]], [[New Hebrides]], nơi nó hỗ trợ cho các cuộc không kích lên [[Kavieng]], [[New Ireland (đảo)|New Ireland]]. Sau đó nó đi đến [[Funafuti]] vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1944]], nơi nó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng tàu sân bay nhanh trực thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Từ ngày [[23 tháng 1]] đến ngày [[26 tháng 2]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; tham gia các cuộc tấn công tại [[quần đảo Marshall]]. Nó hộ tống cho các tàu sân bay trong các cuộc không kích lên [[Kwajalein]] và [[Majuro]]; cũng như trong cuộc đột kích vào [[vũng biển Chuuk|Truk]] và [[quần đảo Mariana]] trong [[tháng 2]]. Từ ngày [[28 tháng 2]] đến ngày [[20 tháng 3]], nó hộ tống một đoàn tàu vận tải đi Trân Châu Cảng, rồi gia nhập lại các tàu sân bay để tiến hành không kích lên [[Palau]], [[Yap]], [[Ulithi]] và [[Woleai]] từ ngày [[30 tháng 3]] đến ngày [[1 tháng 4]]. Quay trở lại khu vực Nam Thái Bình Dương, nó tham gia bắn phá bờ biển [[Papua New Guinea|New Guinea]] trong khi cuộc đổ bộ lên [[Jayapura|Hollandia]] được chuẩn bị, và quay trở lại vào cuối [[tháng 4]] cùng các tàu sân bay cho đợt không kích lên Truk, [[Satawan]] và [[Pohnpei|Ponape]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau]], &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hộ tống cho các tàu sân bay trong các cuộc không kích chuẩn bị lên [[Saipan]], [[Tinian]] và [[Guam]], và cuộc không kích lên [[quần đảo Bonin]] từ ngày [[12 tháng 6|12]] đến ngày [[16 tháng 6]]. Khi [[Trận chiến biển Philippine]] diễn ra trong các ngày [[19 tháng 6|19]] và [[20 tháng 6]], nó tiếp tục hộ tống cho các tàu sân bay, và khi trận chiến này đi vào giai đoạn kết thúc, nó làm nhiệm vụ giải cứu các phi công tàu sân bay quay trở về ở khoảng các cực xa, sau khi tấn công vào [[Hạm đội Liên hợp Nhật Bản]] đang rút lui. Lực lượng của nó sau đó quay trở lại để thực hiện không kích lên [[Iwo Jima]] trong các ngày [[23 tháng 6|23]] và [[24 tháng 6]] cũng như [[3 tháng 7|3]] và [[4 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa tại [[Eniwetok]], &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; ra khơi cùng một đội đặc nhiệm tàu sân bay từ ngày [[29 tháng 8]] đến ngày [[28 tháng 9]], bảo vệ cho các tàu sân bay khi chúng tiến hành không kích Palaus, Yap, Ulithi, [[Mindanao]] và [[Visayas]]; bảo vệ cho cuộc đổ bộ lên [[Morotai]]; rồi quay lại bảo vệ cho cuộc tấn công lên [[Luzon]] và Visayas một lần nữa. Vào ngày [[2 tháng 10]], nó khởi hành từ Manus bảo vệ cho các tàu sân bay khi chúng vô hiệu hóa các căn cứ Nhật Bản tại [[Okinawa]], phía Bắc Luzon và [[Đài Loan]] như những biện pháp chuẩn bị sau cùng cho [[Trận Leyte|cuộc đổ bộ lên Leyte]]. Vào ngày [[13 tháng 10]], trong một cuộc không kích phản công, [[ngư lôi]] phóng từ máy bay đã đánh trúng {{USS|Canberra|CA-70|3}}, và &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; đã bảo vệ cho chiếc [[tàu tuần dương hạng nặng]] bị hư hại rút lui, đánh đuổi nhiều máy bay đối phương cố tiếp tục tấn công vào &amp;#039;&amp;#039;Canberra&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại các tàu sân bay cho các cuộc không kích lên Luzon và Yap, rồi hộ tống cho chúng trong [[Trận chiến eo biển Surigao]] vào các ngày [[25 tháng 10|25]] và [[26 tháng 10]], khi chúng tung ra các đợt tấn công vào lực lượng Nhật Bản rút lui sau [[Trận chiến vịnh Leyte]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại khu vực [[Philippines]], tuần tra trong [[biển Camote]] và [[vịnh Ormoc]] để càn quét tàu bè Nhật Bản và bảo vệ cho cuộc đổ bộ lên [[Mindoro]], cho đến khi nó quay trở về [[đảo Manus|Manus]] để tiếp liệu vào ngày [[23 tháng 12]]. Nó quay trở lại để tuần tra lối ra vào [[vịnh Lingayen]], bảo vệ cho [[Trận Luzon|cuộc đổ bộ]] lên Luzon vào các ngày [[9 tháng 1|9]] và [[10 tháng 1]] năm [[1945]], trước khi lên đường vào ngày [[29 tháng 1]] quay trở về [[Xưởng hải quân Puget Sound]] để được đại tu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Quay trở lại [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], thuộc đảo [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[16 tháng 5]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[6 tháng 6]] để bảo vệ cho hoạt động của các [[tàu quét mìn]] và các [[đội phá hoại dưới nước]] trong [[vịnh Brunei]], [[Borneo]] nhằm chuẩn bị cho cuộc tấn công. Nó tham gia cuộc bắn phá lên [[Brunei]], rồi bắn hỏa lực hỗ trợ cho binh lính [[Australia]] trên bờ từ ngày [[10 tháng 6|10]] đến ngày [[17 tháng 6]]. Từ ngày [[1 tháng 7|1]] đến ngày [[9 tháng 7]], chiếc tàu khu trục làm nhiệm vụ tương tự tại [[Balikpapan]]. Quay trở lại Philippines vào ngày [[17 tháng 7]], nó tham gia cùng tàu khu trục {{USS|Charrette|DD-581|3}} trong nhiệm vụ tuần tra tại [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]]. Vào ngày [[2 tháng 8]], nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Charrette&amp;#039;&amp;#039; ngăn chặn một con tàu bị họ theo dõi suốt đêm, mang danh [[tàu bệnh viện]] &amp;#039;&amp;#039;Tachibana Maru&amp;#039;&amp;#039;. Đội đổ bộ từ &amp;#039;&amp;#039;Charrette&amp;#039;&amp;#039; đã khám xét &amp;#039;&amp;#039;Tachibana Maru&amp;#039;&amp;#039; và phát hiện nhiều đạn dược, hàng cấm và binh lính giả làm thương binh, bắt chúng làm [[tù binh chiến tranh|tù binh]], rồi áp giải con tàu đi đến [[Morotai]] vào ngày [[6 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một tuần sau, &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[Okinawa]], và sau khi xung đột kết thúc, nó đi đến [[Incheon|Jinsen]], [[Triều Tiên]] vào ngày [[8 tháng 9]]. Cho đến ngày [[21 tháng 12]], chiếc tàu khu trục tham gia hoạt động chiếm đóng tại Viễn Đông, đi lại giữa Jinsen với [[Thanh Đảo]] và [[Thượng Hải]] thuộc [[Trung Quốc]]. Nó quay trở về [[San Francisco, California|San Francisco]], [[California]] vào ngày [[20 tháng 1]] năm [[1946]], rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[5 tháng 7]] năm [[1946]] và đưa về lực lượng dự bị tại [[Long Beach, California]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HNS &amp;#039;&amp;#039;Aspis&amp;#039;&amp;#039; (D-06) ===&lt;br /&gt;
Sau khi bị bỏ không trong hơn mười ba năm, con tàu được chuyển cho chính phủ [[Hy Lạp]] mượn vào ngày [[15 tháng 9]] năm [[1959]]. Nó phục vụ cùng [[Hải quân Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNS &amp;#039;&amp;#039;Aspis&amp;#039;&amp;#039; (D-06)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;; được chính thức bán cho Hy Lạp vào năm [[1977]], và phục vụ cho đến đầu năm [[1991]]. Con tàu bị tháo dỡ năm [[1997]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/conner-ii.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd582txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927090924/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd582txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/582.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Conner&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070929222354/http://www.navsource.org/archives/05/582.htm |date=2007-09-29 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Conner (DD-582)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>