<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cook_%28APD-130%29</id>
	<title>USS Cook (APD-130) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cook_%28APD-130%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cook_(APD-130)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:38:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cook_(APD-130)&amp;diff=7722915&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cook_(APD-130)&amp;diff=7722915&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:28:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Cook]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Cook (APD-130) off the San Francisco Naval Shipyard, 12 December 1956 (7575334).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu vận chuyển cao tốc USS &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; (APD-130) ngoài khơi Xưởng hải quân San Francisco, tháng 12 năm 1956&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1959}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Andrew F. Cook, Jr. &amp;amp; Dallas H. Cook&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Defoe Shipbuilding Co.]], [[Bay City, Michigan]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 5]], [[1944]] như là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-714&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 8]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Andrew Fred Cook&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[25 tháng 4]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[6 tháng 10]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[31 tháng 5]], [[1946]] * [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-130&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[17 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 11]], [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[24 tháng 7]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= Tàu vận chuyển cao tốc&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1450|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|2130|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|300|ft|m|1|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
* {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|36|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|12|ft|7|in|m|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]], dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23,6|kn|km/h|1}} &lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship boats= 4 × xuồng đổ bộ [[LCVP (Hoa Kỳ)|LCVP]]&lt;br /&gt;
|Ship troops= 12 sĩ quan, 150 binh lính&lt;br /&gt;
|Ship complement= 15 sĩ quan, 168 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]]: Kiểu SL dò tìm mặt biển&lt;br /&gt;
* [[radar SC|Kiểu SC]] và Kiểu SA dò tìm không trung&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 1 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]];&lt;br /&gt;
* 6 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (3×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]] &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; (APD-130)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu vận chuyển cao tốc]] [[Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039;]], nguyên được cải biến từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-714&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]], và đã phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên hai anh em cùng phục vụ trong [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] và cùng được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]]: [[Trung úy]] Andrew Fred Cook Jr. (1920-1942), tử trận ngày [[4 tháng 11]], [[1942]] trong [[Chiến dịch Guadalcanal]]; và [[Trung sĩ]] Dallas Harry Cook (1921-1942), tử trận ngày [[18 tháng 8]], [[1942]] khi [[đột kích đảo Makin]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được huy động trở lại để phục vụ từ năm [[1953]] đến năm [[1969]], từng tham gia hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1970]]. &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ tại [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Crosley (lớp tàu vận chuyển cao tốc)}}&lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Crosley&amp;#039;&amp;#039; dựa trên việc cải biến lớp [[tàu hộ tống khu trục]] [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]]. [[Cấu trúc thượng tầng]] con tàu được mở rộng, đồng thời tháo dỡ bớt vũ khí trang bị để lấy chỗ bố trí nơi nghỉ cho 162 binh lính được vận chuyển cùng khoảng 40 tấn trang bị. Hệ thống động lực tương tự như với các [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] và &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;; là kiểu động cơ turbine-điện [[General Electric]], cung cấp điện năng cho mô-tơ điện để dẫn động hai trục chân vịt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1982}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=13 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí được giữ lại bao gồm một khẩu [[pháo 5-inch/38-caliber|pháo {{convert|5|in|mm}}/38 cal]] bố trí một phía trước mũi; ba khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và sáu pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]; vũ khí chống ngầm gồm hai đường ray Mk. 9 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 168 thủy thủ; và con tàu được bố trí tiện nghi để vận chuyển 12 sĩ quan cùng 150 binh lính đổ bộ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-714&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại xưởng tàu của hãng [[Defoe Shipbuilding Co.]] ở [[Bay City, Michigan]] vào ngày [[7 tháng 5]], [[1944]]. Một tháng trước khi hạ thủy, con tàu được xếp lại lớp như một tàu vận chuyển cao tốc vào ngày [[17 tháng 7]], [[1944]], mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-130&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 8]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Andrew Fred Cook, mẹ của Trung úy Cook và Trung sĩ Cook. Con tàu được hoàn thiện tại xưởng tàu [[Todd-Johnson Dry Dock Company]] ở [[New Orleans]], [[Louisiana]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[25 tháng 4]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Drayton N. Hamilton.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Cook I (APD-130) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/cook.html | access-date=13 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Cook (APD-130) | url=http://www.navsource.org/archives/10/04/04130.htm | website=NavSource.org | date=4 June 2021 | access-date=13 May 2022 | archive-date=2022-05-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220507030240/http://www.navsource.org/archives/10/04/04130.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Cook (APD-130) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/10047.html | website=uboat.net | access-date=13 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1946 ===&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Bay City, Michigan vào ngày [[17 tháng 2]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; được kéo đi theo lối [[Ngũ Đại Hồ]] và [[sông Mississippi]] để đến New Orleans, Louisiana, nơi con tàu được tiếp tục trang bị. Sau khi nhập biên chế nó lên đường cho chuyến đi chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]], rồi quay trở về [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[4 tháng 6]]. Được chuẩn bị để điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], nó rời Norfolk, Virginia vào ngày [[19 tháng 6]], vận chuyển 100 hành khách [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] đi sang vùng bờ Tây ngang qua [[kênh đào Panama]], đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[2 tháng 7]]. Con tàu vẫn đang tiếp tục thực hành huấn luyện tại vùng bờ Tây khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], [[1945]] giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cùng với các tàu vận chuyển cao tốc khác, &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[16 tháng 8]] cho một chuyến đi nhanh sang [[Tokyo]], Nhật Bản, chở theo nhân sự của một [[đội phá hoại dưới nước]] (UDT: Underwater Demolition Team), và đi đến [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[4 tháng 9]]. Sau khi vận chuyển binh lính làm nhiệm vụ chiếm đóng đến [[Okinawa]], nó cho đổ bộ Đội UDT-20 lên [[Hakodate, Hokkaidō]] để trinh sát và dọn chướng ngại vật trước khi lực lượng chiếm đóng đổ bộ vào ngày [[27 tháng 9]]. Con tàu rời [[Yokohama]] để quay trở về Hoa Kỳ ngang qua [[Guam]], [[Eniwetok]] và [[Trân Châu Cảng]], về đến San Diego vào ngày [[13 tháng 11]]. Sau khi được sửa chữa, nó vận chuyển binh lính dọc theo vùng bờ Tây trong [[tháng 1]], [[1946]], rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[31 tháng 5]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]] và neo đậu tại San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1953 - 1969 ===&lt;br /&gt;
Được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 10]], [[1953]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; tham gia huấn luyện và thực hành đổ bộ ngoài khơi San Diego. Nó đi vào [[Xưởng hải quân Mare Island]] từ ngày [[28 tháng 11]], [[1953]] đến ngày [[15 tháng 3]], [[1954]] để được cải biến thành một [[soái hạm]] ADP, rồi tiếp tục huấn luyện ngoài khơi San Diego cho đến ngày [[19 tháng 11]], khi nó lên đường đi sang Viễn Đông.  Sau khi tham gia các cuộc tập trận đổ bộ tại khu vực bờ biển phía Tây [[Triều Tiên]], trong giai đoạn từ ngày [[21 tháng 1]] đến ngày [[19 tháng 5]], [[1955]], nó đảm nhiệm vai trò soái hạm cho hải đội tham gia vào [[Cuộc di cư Việt Nam (1954)|Chiến dịch Con đường đến Tự do]] (Passage to Freedom), cuộc vận chuyển người di cư từ [[Bắc Việt Nam]] vào [[Nam Việt Nam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về San Diego vào ngày [[12 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục tham gia một loạt các cuộc huấn luyện thực hành trong vai trò tàu chỉ huy và chống tàu ngầm. Vào [[tháng 11]], nó tham gia cuộc tập trận đổ bộ phối hợp với lực lượng [[Hải quân Hoàng gia Canada|Canada]]. Các hoạt động thường lệ tại chỗ, bao gồm phục vụ như mục tiêu để huấn luyện tàu ngầm, được tiếp nối cho đến ngày [[21 tháng 3]], [[1956]], khi nó lên đường đi [[Kauai]], [[Hawaii]], nơi nó đảm trách tàu chỉ huy cho một cuộc tập trận đổ bộ. Con tàu quay trở về San Diego vào ngày [[23 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục những hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ tại vùng bờ Tây cho đến ngày [[22 tháng 8]], [[1957]], khi nó khởi hành cho một lượt phục vụ tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Đặt căn cứ hoạt động tại [[Yokosuka]], Nhật Bản, con tàu đã đi đến viếng thăm [[Borneo]], [[Indonesia]] từ ngày [[14 tháng 12|14]] đến ngày [[22 tháng 12]]. Quay trở về San Diego vào ngày [[10 tháng 4]], con tàu tiếp tục những hoạt động thường lệ tại vùng biển California trước khi có một chuyến đi khác sang Viễn Đông từ ngày [[13 tháng 10]], [[1959]] đến ngày [[29 tháng 4]], [[1960]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn từ năm [[1966]] đến năm [[1969]], &amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; đã có bốn lượt phục vụ tại [[Việt Nam]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; hoạt động phối hợp cùng các đội UDT trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Nó được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 11]], [[1969]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu được bán cho hãng [[National Metal and Steel]] Corp. tại [[Terminal Island]], California vào ngày [[24 tháng 7]], [[1970]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cook&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong cuộc Chiến tranh Việt Nam.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Navy Meritorious Unit Commendation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Armed Forces Expedtionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=7|type=service-star|ribbon=Vietnam Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam gallantry cross unit award-3d.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam Campaign Medal ribbon with 60- clasp.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt;với 3 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên dương Anh dũng Hải quân]] &lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &amp;lt;br&amp;gt;với 1 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Viễn chinh Lực lượng Vũ trang]] &amp;lt;br&amp;gt;với 2 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Việt Nam]]&amp;lt;br&amp;gt;với 7 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Anh Dũng Bội Tinh (Việt Nam Cộng hòa)|Huân chương Anh Dũng Bội Tinh]]&amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Bội tinh]] &amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Cook I (APD-130) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/c/cook.html | access-date=13 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Cook (APD-130)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/10/04/04130.htm  NavSource Online: Amphibious Photo Archive - DE-714 / APD-130 Crosley] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220507030240/http://www.navsource.org/archives/10/04/04130.htm |date=2022-05-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Crosley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cook (APD-130)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Crosley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Rudderow]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>