<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cushing_%28DD-797%29</id>
	<title>USS Cushing (DD-797) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Cushing_%28DD-797%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cushing_(DD-797)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:48:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cushing_(DD-797)&amp;diff=6765763&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Cushing_(DD-797)&amp;diff=6765763&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:46:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Cushing]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Cushing (DD-797).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; (DD-797)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; (DD-797)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = Trung tá Hải quân [[William Barker Cushing]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Steel Company]], [[Staten Island]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[3 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[30 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Katherine A. Cushing&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[17 tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[17 tháng 8]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[3 tháng 2]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
| [[8 tháng 11]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 8]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Được chuyển cho [[Brazil]], [[20 tháng 7]] năm [[1961]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Brazil&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Paraná&amp;#039;&amp;#039; (D29)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[20 tháng 7]] năm [[1961]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[1982]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; (DD-797)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Trung tá Hải quân]] [[William Barker Cushing]] (1842–1874) người tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, ngừng hoạt động một thời gian ngắn, rồi tái biên chế trở lại năm [[1951]] và tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và sau đó cho đến năm [[1960]]. Con tàu được chuyển cho [[Brazil]] năm [[1961]], và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Paraná&amp;#039;&amp;#039; (D29)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1982]]. &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động tại [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Company]] ở [[Staten Island]], [[New York]] vào ngày [[3 tháng 5]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi cô Katherine A. Cushing, con gái Trung tá Cushing, và nhập biên chế vào ngày [[17 tháng 1]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] Louis F. Volk.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[5 tháng 5]] năm [[1944]] để đi sang vùng bờ Tây, và tiến hành huấn luyện tại [[San Diego, California]] và [[Trân Châu Cảng]] trước khi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Eniwetok]] thuộc [[quần đảo Marshall]]. Nó quay trở lại [[Bremerton, Washington]] để được nâng cấp vũ khí [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], rồi lên đường để gia nhập [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]] tại Eniwetok vào ngày [[24 tháng 8]], nhằm chuẩn bị tham gia [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống cho các [[tàu sân bay]] trong các hoạt động không kích xuống [[Mindanao]], [[Samar]], [[đảo Cebu|Cebu]] và [[đảo Negros|Negros]] thuộc [[Philippines]], rồi hỗ trợ cho lực lượng trên bộ trong [[Trận Angaur]] vào ngày [[17 tháng 9]]. Nó quay trở lại thành phần hộ tống cho các tàu sân bay nhanh cho những chiến dịch không kích tiếp theo xuống [[Đài Loan]], [[Manila]] và phía Bắc [[Luzon]], nhằm vô hiệu hóa các căn cứ không lực Nhật Bản hỗ trợ cho [[Chiến dịch Philippines (1944-1945)|Chiến dịch tái chiếm Philippines]]; chiếc tàu khu trục đã trợ giúp cứu vớt những phi công bị bắn rơi. Hỏa lực phòng không của nó cũng đã góp công bắn rơi ít nhất một máy bay đối phương trong những đợt không kích nặng nề vào ngày [[24 tháng 10]], trong khuôn khổ [[Trận chiến vịnh Leyte]], trước khi nó rút lui về đảo san hô [[Ulithi]] thuộc [[quần đảo Caroline]] vào ngày [[22 tháng 11]] để được tiếp liệu và nghỉ ngơi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[10 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 38, lực lượng tàu sân bay nhanh trực thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] cho các cuộc không kích xuống Luzon. Lực lượng đã chịu đựng cơn [[bão Cobra (1944)|bão Cobra]] vào ngày [[18 tháng 12]] vốn đã nhấn chìm ba tàu khu trục và gây hư hại đáng kể cho nhiều tàu chiến khác. Nó giúp vào việc tìm kiếm những người sống sót sau cơn bão rồi quay trở về Ulithi để sửa chữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại lực lượng đặc nhiệm vào ngày [[1 tháng 1]] năm [[1945]] cho những hoạt động không kích xuống Đài Loan, [[Đông Dương thuộc Pháp]], dọc bờ biển phía Nam [[Trung Quốc]] và cuối cùng là Philippines cho đến ngày [[28 tháng 1]]. Nó lại tham gia Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng tàu sân bay nhanh trực thuộc Đệ Ngũ hạm đội cho các cuộc không kích xuống các đảo chính quốc Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; đảm nhiệm vai trò cột mốc [[radar]] canh phòng, hỗ trợ cho [[máy bay tiêm kích]] [[tuần tra chiến đấu trên không]] (CAP) đánh chặn máy bay Nhật tìm cách xâm nhập hàng rào phòng thủ tấn công các tàu sân bay. Nó đã hộ tống các tàu sân bay trong những đợt không kích mở màn lên [[Iwo Jima]] và [[Okinawa]], và tham gia các đợt bắn phá nhằm vô hiệu hóa hệ thống phòng ngự trên bờ của đối phương tại Okinawa. Phục vụ như cột mốc radar canh phòng trong [[Trận Okinawa]], nó dẫn đường cho máy bay CAP ngăn chặn nhiều lượt tấn công tự sát của máy bay [[Kamikaze]] đối phương. Sau một đợt tiếp liệu tại [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào [[tháng 6]], nó lại tham gia cùng các tàu sân bay cho các đợt không kích lên khu vực [[Tokyo]] cho đến khi chiến tranh kết thúc. Thả neo tại [[Sagami Wan]] vào ngày [[27 tháng 8]], nó phục vụ như tàu kiểm soát lối ra vào cảng cho lực lượng chiếm đóng cho đến khi lên đường quay trở về nhà. Chiếc tàu khu trục về đến Bremerton vào ngày [[20 tháng 11]], [[1945]], rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[3 tháng 2]], [[1947]], được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương tại [[Long Beach, California]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1951 – 1960 ===&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[17 tháng 8]], [[1951]], &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Long Beach vào ngày [[15 tháng 11]], đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[30 tháng 11]] để gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]]. Nó thực tập huấn luyện tại Đại Tây Dương và vùng [[biển Caribe]] trước khi rời Norfolk vào ngày [[7 tháng 1]], [[1953]] để gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77 đang hoạt động ngoài khơi [[Triều Tiên]] trong vai trò tàu canh phòng máy bay. Trong các ngày [[2 tháng 6|2]] và [[3 tháng 6]], nó bắn phá Hodo Pando, [[Bắc Triều Tiên]]. Nó viếng thăm Manila, [[Singapore]], [[Colombo]], [[Aden]], [[Piraeus]], [[Genoa]], [[Cannes]] và [[Algiers]] trước khi quay trở về Norfolk vào ngày [[22 tháng 8]], hoàn tất một chuyến đi vòng quanh thế giới. Chiếc tàu khu trục thực tập chống tàu ngầm và huấn luyện hải quân dự bị tại vùng bờ Đông cho đến năm [[1954]], khi nó thực hiện một chuyến đi sang [[Địa Trung Hải]]; rồi nó lại được điều động sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], đi đến Long Beach vào ngày [[26 tháng 1]], [[1955]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những lượt được bố trí sang [[Viễn Đông]] vào các năm [[1955]], [[1956]], [[1957]]-[[1958|58]] và [[1959]]-[[1960|60]], &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như tàu canh phòng máy bay và tham gia các cuộc thực tập tìm diệt tàu ngầm cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77, tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]] và viếng thăm hữu nghị nhiều cảng trong khu vực. Khi quay trở lại vùng bờ Tây giữa các đợt bố trí, nó thực tập [[chiến tranh phòng không|phòng không]] và [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cũng như huấn luyện học viên sĩ quan và hải quân dự bị. Cảng nhà của nó được chuyển đến [[Charleston, South Carolina|Charleston]], [[South Carolina]] vào [[tháng 10]], [[1960]], và chiếc tàu khu trục chuyển sang hoạt động tại vùng bờ Đông. Một lần nữa nó lại được cho xuất biên chế tại Norfolk vào ngày [[8 tháng 11]], [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== NAE &amp;#039;&amp;#039;Paraña&amp;#039;&amp;#039; (D29) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Brazil]] vào ngày [[20 tháng 7]], [[1961]]. Nó phục vụ cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Parañaná&amp;#039;&amp;#039; (D29)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho đến khi ngừng hoạt động vào ngày [[1 tháng 8]], [[1973]], và bị tháo dỡ vào [[tháng 2]], [[1982]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động tại [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/c/cushing-dd-797-iv.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/797.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161130052445/http://www.navsource.org/archives/05/797.htm |date=2016-11-30 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd797txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927093608/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd797txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.usscushing.com/ USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; Association website]&lt;br /&gt;
* [http://davidcihla.com/georgecihla.pdf Radioman George D Cihla&amp;#039;s USS &amp;#039;&amp;#039;Cushing&amp;#039;&amp;#039; diary]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brasil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cushing (DD-797)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Pará (1959)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>