<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Daly_%28DD-519%29</id>
	<title>USS Daly (DD-519) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Daly_%28DD-519%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Daly_(DD-519)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:37:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Daly_(DD-519)&amp;diff=6530508&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Daly_(DD-519)&amp;diff=6530508&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-17T23:52:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Daly (DD-519) July 1952.gif|300px|USS Daly (DD-519) steaming down the Cooper River in July 1952]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; (DD-519) đang đi dọc sông Cooper, [[tháng 7]] năm [[1952]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; (DD-519)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = Thượng sĩ [[Daniel Daly]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Mariners Harbor]], [[Staten Island, New York]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[29 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[24 tháng 10]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà A. Ransweiler&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[10 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[6 tháng 7]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[18 tháng 4]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[2 tháng 5]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 12]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]] (Thế Chiến II);&lt;br /&gt;
| 1 × Ngôi sao Chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[22 tháng 4]] năm [[1976]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; (DD-519)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên Thượng sĩ [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Daniel Daly]], (1873-1937) người tham gia cuộc [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], một trong số rất ít người được tặng thưởng [[Huân chương Danh dự]] hai lần. Nó được cho xuất biên chế không lâu sau khi Thế Chiến II kết thúc, tái biên chế trở lại năm [[1951]] và tiếp tục hoạt động trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1960]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1976]]. Nó được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] trong Thế Chiến II và thêm một Ngôi sao Chiến trận nữa trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Co. ở [[Staten Island, New York|Staten Island]] [[New York]] vào ngày [[29 tháng 4]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1942]]; được đỡ đầu bởi bà A. Ransweiler, cháu gái Thượng sĩ Daly; và nhập biên chế vào ngày [[10 tháng 3]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] R. G. Visser.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Từ ngày [[14 tháng 5]] đến ngày [[21 tháng 6]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho [[tàu sân bay]] {{USS|Ranger|CV-4|6}} thực tập và tuần tra ngoài khơi [[Argentia]], [[Newfoundland]]. Nó khởi hành từ [[New York, New York|New York]] một tuần sau đó để hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Lexington|CV-16|6}}, và đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[4 tháng 8]]. Nó lên đường đi [[Alaska]] ngay ngày hôm sau, đi đến [[Adak, Alaska|Adak]] vào ngày [[11 tháng 8]]. Nó làm nhiệm vụ hộ tống các tàu vận tải cho cuộc tấn công lên [[Kiska]] từ ngày [[15 tháng 8|15]] đến ngày [[21 tháng 8]], rồi tuần tra và hộ tống tại khu vực giữa Kiska và [[đảo Attu|Attu]] cho đến ngày [[18 tháng 11]], khi nó lên đường quay trở về [[Trân Châu Cảng]], đến nơi vào ngày [[23 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 12]], và đi đến [[vịnh Milne]], [[Papua New Guinea]] vào ngày [[18 tháng 12]]. Bốn ngày sau, nó lên đường hộ tống các tàu đổ bộ cho cuộc tấn công lên [[mũi Gloucester]], [[New Britain]] vào ngày [[26 tháng 12]]. Nó bắn rơi hai máy bay [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]], rồi trợ giúp cho những người sống sót từ chiếc tàu khu trục chị em {{USS|Brownson|DD-518|3}} vốn bị đắm do trúng bom, vớt được 168 người trong số thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Brownson&amp;#039;&amp;#039;. Trong lúc cứu hộ, một vụ nổ có thể do [[mìn sâu]] của &amp;#039;&amp;#039;Brownson&amp;#039;&amp;#039;đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; bị mất điện tạm thời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Daly (DD-519) underway c1944.JPG|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; trên đường đi năm [[1944]], trong màu sơn ngụy trang Kiểu 22.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; đã bảo vệ cho việc triệt thoái các tàu đổ bộ [[LST]] đến [[mũi Sudest]], rồi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Saidor]] cho cuộc đổ bộ tại đây trong các ngày [[2 tháng 1|2]] đến [[4 tháng 1]] năm [[1944]]. Nó tiếp tục ở lại khu vực New Guinea, bảo vệ cho các hoạt động tiếp liệu đến lực lượng trú đóng tại Saidor và mũi Gloucester cho đến ngày [[4 tháng 2]], khi nó lên đường đi [[Sydney]], [[Australia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại vịnh Milne vào ngày [[22 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; lên đường cùng Đội đặc nhiệm 74.2 cho [[Chiến dịch quần đảo Admiralty|cuộc chiếm đóng]] [[quần đảo Admiralty]], tham gia bắn phá đảo [[Los Negros]] vào ngày [[29 tháng 2]] và [[cảng Seeadler]] trên [[đảo Manus]] vào ngày [[7 tháng 3]], tuần tra để hỗ trợ cho lực lượng đổ bộ. Nó quay trở về vịnh Milne vào ngày [[12 tháng 3]], rồi hoạt động từ cảng này để thực tập huấn luyện, bắn phá cảng [[Wewak]] vào ngày [[17 tháng 3]]. Nó lên đường vào ngày [[18 tháng 4]] tham gia chiến dịch tại [[Jayapura|Hollandia]], bắn pháo hỗ trợ cho lực lượng tấn công trong các ngày [[21 tháng 4|21]]-[[22 tháng 4]], rồi hoạt động từ cảng Seeadler để bắn phá [[Sawar]] và [[Wakde]] vào các ngày [[29 tháng 4|29]] và [[30 tháng 4]], tuần tra tại khu vực giữa [[Aitape]] và [[Tanamerah]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[15 tháng 5]] đến ngày [[5 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; phục vụ trong các chiến dịch tại phía Tây New Guinea. Nó cung cấp hỏa lực hỗ trợ và bắn phá tại khu vực [[Toem]]-Wakde-[[Sarmi]], ngoài khơi [[Biak]], [[Noemfoor]], và tại quần đảo [[Mios Woendi]], hoạt động như một cột mốc [[radar]] canh phòng, tàu liên lạc giữa bãi đổ bộ và lực lượng hỗ trợ ngoài khơi [[mũi Sansapor]]. Sau một chặng nghỉ ngơi ngắn tại [[Sydney]], [[Australia]], nó lên đường đi [[Teluk Yos Sudarso|vịnh Humboldt]] vào ngày [[11 tháng 9]] cho cuộc tấn công lên [[Morotai]], thực hiện tuần tra và hỗ trợ hỏa lực trước khi quay trở lại Manus vào ngày [[29 tháng 9]]. Nó lại khởi hành vào ngày [[11 tháng 10]] để hỏa lực hỗ trợ cho lực lượng [[Trận Leyte|đổ bộ lên Leyte]], tham gia cuộc đối đầu [[Hạm đội Liên hợp Nhật Bản]] trong [[Trận chiến eo biển Surigao]], một phần của cuộc [[Hải chiến vịnh Leyte]] vào các ngày [[25 tháng 10|25]] và [[26 tháng 10]]. Nó quay trở về Manus vào ngày [[3 tháng 11]], rồi khởi hành sáu ngày sau đó quay trở về vùng bờ Tây để đại tu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi [[Iwo Jima]] vào ngày [[16 tháng 2]] năm [[1945]] trong thành phần hộ tống các tàu sân bay. Nó đã cứu vớt 11 người sống từ chiếc [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Bismarck Sea|CVE-95|3}}, vốn bị đắm bởi một máy bay tấn công cảm tử [[Kamikaze]] vào ngày [[21 tháng 2]]. Nó rời khu vực vào ngày [[7 tháng 3]] để đi [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], [[Leyte (đảo)|Leyte]], tham gia lực lượng được tập trung cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] lên [[Okinawa]]. Vào ngày [[27 tháng 3]], nó lên đường để làm nhiệm vụ tuần tra và hỗ trợ hỏa lực cho cuộc tấn công và chiếm đóng hòn đảo này. Trong một cuộc tấn công tự sát vào ngày [[28 tháng 4]], nó đã nổ súng vào một máy bay đối phương vốn rơi xuống biển chỉ cách con tàu {{convert|25|yd|m|abbr=on}} bên mạn trái. Quả bom mang theo đã kích nổ khiến ba thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng và 16 người khác bị thương. Việc sửa chữa nhanh được tiến hành tại [[Kerama Retto]], và con tàu lại tiếp tục làm nhiệm vụ. Vào ngày [[25 tháng 5]], nó trợ giúp cho chiếc {{USS|Bates|APD-47|3}}, một nạn nhân của Kamikaze, cứu một người sống sót bị bỏng nặng từ con tàu đang đắm. Sang ngày [[10 tháng 6]], nó hộ tống các tàu sân bay thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] trong chiến dịch không kích lên chính quốc Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được tiếp tế tại [[vịnh Leyte]], &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Okinawa vào ngày [[16 tháng 7]]. Nó tham gia cùng Lực lượng Đặc nhiệm 95 cho một cuộc càn quét tàu bè Nhật Bản trong [[biển Hoa Đông]]; rồi thêm hai đợt truy lùng khác tại khu vực cửa [[sông Dương Tử]] và lối tiếp cận [[Thượng Hải]] trước khi chiến tranh kết thúc. Nó đi đến [[Nagasaki, Nagasaki|Nagasaki]] vào ngày [[14 tháng 9]] để làm nhiệm vụ chiếm đóng, và phục vụ tại vùng biển Nhật Bản cho đến ngày [[17 tháng 11]], khi nó rời [[Sasebo]] để quay trở về Hoa Kỳ, về đến San Diego vào ngày [[6 tháng 12]]. Chiếc tàu khu trục đi đến [[Charleston, South Carolina|Charleston]], [[South Carolina]] vào ngày [[23 tháng 12]], nơi nó được cho xuất biên chế vào ngày [[18 tháng 4]] năm [[1946]] và được đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1960 ===&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 7]] năm [[1951]], &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] và hoạt động từ cảng nhà mới ở [[Newport, Rhode Island]], làm nhiệm vụ [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], tuần tra và thực tập hộ tống vận tải. Từ ngày [[18 tháng 3]] năm [[1953]] đến ngày [[15 tháng 1]] năm [[1954]], chiếc tàu khu trục thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới, đi về phía Tây để gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77 ngoài khơi [[Triều Tiên]], nơi nó tuần tra ngoài khơi [[Jeju-do|Cheju-do]], địa điểm đặt một trại [[tù binh chiến tranh|tù binh]] của [[Liên Hợp Quốc]], rồi quay trở về nhà ngang qua [[Ấn Độ Dương]] và [[Địa Trung Hải]], ghé thăm nhiều cảng trên đường đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chuyến đi tiếp theo của &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; đưa nó đến vùng biển [[Bắc Âu]] và Địa Trung Hải từ ngày [[28 tháng 7]] đến ngày [[28 tháng 11]] năm [[1955]]. Sau đó nó tham gia Đội tìm-diệt 3 tại vùng [[biển Caribe]] cho đến ngày [[10 tháng 4]] năm [[1956]]. Vào ngày [[4 tháng 1]] năm [[1957]], nó khởi hành từ Newport cho một chuyến đi cùng Lực lượng Trung Đông, thực hiện các cuộc viếng thăm thiện chí [[Freetown]], [[Sierra Leone]]; [[Simonstown]] và [[Cape Town]] thuộc [[Nam Phi]]; [[Mombasa]], [[Kenya]]; [[Karachi]], [[Pakistan]]; [[Aden]], [[Massawa]], [[Eritrea]]; và [[quần đảo Canary]] trước khi quay trở về [[vịnh Narragansett]] vào ngày [[7 tháng 6]] năm [[1957]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến đi sang khu vực Bắc Âu và Địa Trung Hải từ ngày [[3 tháng 9]] đến ngày [[27 tháng 11]] năm [[1957]], tham gia các cuộc tập trận của Khối [[NATO]] và phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]]. Từ ngày [[17 tháng 3]] đến ngày [[11 tháng 10]] năm [[1959]], con tàu lại có chuyến đi đến Địa Trung Hải, [[Hồng Hải]] và [[vịnh Ba Tư]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị tại [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[2 tháng 5]] năm [[1960]]. Tên nó được cho rút khỏi dnh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1974]], và lườn tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[22 tháng 4]] năm [[1976]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/daly.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{commonscat|USS Daly (DD-519)}}&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/519.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160303235419/http://www.navsource.org/archives/05/519.htm |date=2016-03-03 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd519txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
*[http://www.dalydd519.org/ USS &amp;#039;&amp;#039;Daly&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Daly (DD-519)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>