<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Deede_%28DE-263%29</id>
	<title>USS Deede (DE-263) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Deede_%28DE-263%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Deede_(DE-263)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:12:55Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Deede_(DE-263)&amp;diff=7572495&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Deede_(DE-263)&amp;diff=7572495&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:10:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Deede (DE-263) at the San Francisco Naval Shipyard on 21 May 1945 (NH 91593).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; (DE-263) tại Xưởng hải quân San Francisco, ngày 21 tháng 5, 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; (DE-263)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= LeRoy Clifford Deede&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 2]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà M. B. Deede&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[9 tháng 1]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[21 tháng 1]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 6]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; (DE-263)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Trung úy Hải quân]] [[LeRoy Clifford Deede]] (1916-1942), phi công hải quân, người được tặng thưởng [[Huân chương Chữ thập Bay Dũng cảm]] trong chiến đấu tại [[Philippines]] và đã tử trận ngày [[17 tháng 6]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS  | title=Deede (DE-263) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/deede.html | author=[[Naval Historical Center]]| access-date = ngày 5 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[9 tháng 1]], [[1946]] và xóa đăng bạ vào ngày [[21 tháng 1]], [[1946]].&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=USS Deede (DE-263) | url=https://www.navsource.org/archives/06/263.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 5 tháng 2 năm 2021 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 6]], [[1947]]. &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[23 tháng 2]], [[1943]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 4]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà M. B. Deede, mẹ Trung úy Deede, và nhập biên chế vào ngày [[29 tháng 7]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] J. W. Whaley.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện, &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; được điều sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[17 tháng 11]], [[1943]]. Nó lên đường vào ngày [[26 tháng 11]] hộ tống cho các [[tàu chở dầu]] phục vụ cho các đội đặc nhiệm tham gia [[Chiến dịch Galvanic]] nhằm chiếm đóng [[quần đảo Gilbert]], hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến đảo san hô [[Tarawa]], rồi tuần tra ngoài khơi [[Makin (quần đảo)|đảo Makin]] cho đến ngày [[23 tháng 12]], khi nó quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Majuro]] vào ngày [[3 tháng 2]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; phục vụ tuần tra và kiểm soát lối ra vào vũng biển trong giai đoạn chiếm đóng đản này. Nó quay trở về Trân Châu Cảng để thực hành huấn luyện từ ngày [[21 tháng 2]] đến ngày [[26 tháng 3]], rồi lại lên đường hoạt động hộ tống vận tải tại khu vực giữa Majuro và Trân Châu Cảng cho đến ngày [[26 tháng 5]]. Nó rờ Trân Châu Cảng vào ngày [[4 tháng 6]] để đi [[Eniwetok]], đến nơi mười ngày sau đó, và từ căn cứ này hộ tống một đội [[tàu chở dầu]] làm nhiệm vụ tiếp nhiên liệu trên đường đi cho Lực lượng Đặc nhiệm 53 vào ngày [[20 tháng 6]], khi [[Trận chiến biển Philippine]] đi vào giai đoạn kết thúc, cũng như cho Lực lượng Đặc nhiệm 58 trong hoạt động không kích xuống [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]] vào ngày [[24 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[6 tháng 7]] đến ngày [[1 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như tàu bảo vệ và tuần tra trong quá trình tấn công để chiếm đóng [[quần đảo Mariana]]. Sau một lượt đại tu ngắn tại Eniwetok, nó hộ tống cho tàu chở hàng {{USS|Crater|AK-70|3}} đi [[Guadalcanal]], rồi đến ngày [[2 tháng 10]] đã tham gia một đoàn tàu vận tải đi đến [[Peleliu]]. Con tàu tiếp tục hỗ trợ cho việc chiếm đóng quần đảo [[Palau]] cho đến ngày [[17 tháng 11]], khi nó lên đường quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ hộ tống vận tải tại chỗ và như mục tiêu huấn luyện tàu ngầm tại khu vực [[quần đảo Hawaii]] cho đến ngày [[6 tháng 2]], [[1945]]. Nó lên đường hộ tống một đoàn tàu chở hàng và tàu vận chuyển để tăng viện cho cuộc đổ bộ tại [[Iwo Jima]], đến nơi vào ngày [[23 tháng 2]]. Con tàu tiếp tục tuần tra ngoài khơi hòn đảo này cho đến ngày [[20 tháng 3]], khi nó lên đường hộ tống các tàu chở quân đưa [[Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến]] quay trở về Trân Châu Cảng, đến nơi vào ngày [[4 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[San Francisco]] và huấn luyện ôn tập tại [[San Diego]] và Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; tham gia đội tiếp liệu cho [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] tại [[Ulithi]] vào ngày [[21 tháng 7]], hỗ trợ cho Lực lượng Đặc nhiệm 38 trong các chiến dịch không kích sau cùng xuống các đảo chính quốc Nhật Bản. Nó đã phục vụ như tàu liên lạc giữa các [[tàu bệnh viện]] {{USS|Benevolence|AH-13|3}} và {{USS|Tranquility|AH-14|3}} từ ngày [[16 tháng 8|16]] đến ngày [[21 tháng 8]], rồi tham gia đội tiếp liệu tiến vào [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[2 tháng 10]]. Con tàu lên đường quay trở lại Trân Châu Cảng bốn ngày sau đó, nơi nó phục vụ dưới quyền Tư lệnh Tiền phương Biển Hawaii từ ngày [[17 tháng 10]] đến ngày [[19 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039; quay trở về San Francisco vào ngày [[25 tháng 11]], [[1945]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[9 tháng 1]], [[1946]]; và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 6]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=6|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 6 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Deede (DE-263) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/deede.html | access-date = ngày 5 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Deede (DE-263)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/263|USS Deede}}&lt;br /&gt;
* [https://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/ships/DE/DE-263_Deede.html Ships of the U.S. Navy, 1940-1945 DE-263 USS &amp;#039;&amp;#039;Deede&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [https://uboat.net/allies/warships/class.html?ID=78&amp;amp;navy=USS uboat.net - &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; class Destroyer Escorts]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Deede (DE-263)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>