<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Dentuda_%28SS-335%29</id>
	<title>USS Dentuda (SS-335) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Dentuda_%28SS-335%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dentuda_(SS-335)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:45:05Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dentuda_(SS-335)&amp;diff=7737643&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dentuda_(SS-335)&amp;diff=7737643&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:21:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Dentuda (SS-335) at the at San Francisco Naval Shipyard , circa in the 1950s.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; (SS-335) tại Xưởng hải quân San Francisco, khoảng thập niên 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá mập mako vây ngắn]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[18 tháng 11]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[10 tháng 9]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà T. W. Hogan&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 12]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 12]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 6]], [[1967]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 2]], [[1969]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-278-A V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; (SS-335)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[tiếng Tây Ban Nha]] của loài [[cá mập mako vây ngắn]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất trước khi được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1969]]. &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=1 September 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nguyên được dự định mang tên &amp;#039;&amp;#039;Capidoli&amp;#039;&amp;#039;, con tàu được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[24 tháng 9]], [[1942]] trước khi đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[18 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[10 tháng 9]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà T. W. Hogan, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[30 tháng 12]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[John S. McCain, Jr.]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Dentuda (SS-335) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/dentuda.html | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Dentuda (SS-335) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08335.htm | website=NavSource.org | access-date=1 September 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Dentuda (SS-335) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3081.html | website=uboat.net | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi và [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London tại [[New London, Connecticut]] để làm nhiệm vụ thử nghiệm cùng Lực lượng Tàu ngầm [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] trong hai tháng tiếp theo trước khi được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành vào ngày [[5 tháng 4]], [[1945]], băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[10 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thực hiện chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh tại khu vực [[biển Hoa Đông]] và [[eo biển Đài Loan]] từ ngày [[29 tháng 5]] đến ngày [[29 tháng 7]], vào ngày [[18 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm hai [[tàu tuần tra]] &amp;#039;&amp;#039;Reiko Maru&amp;#039;&amp;#039; (88 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Heiwa Maru&amp;#039;&amp;#039; (88 tấn) bằng hải pháo trong biển Hoa Đông tại tọa độ {{coord|31|55|N|126|48|E|display=inline}}.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1945.html | title=The Official Chronology of the U.S. Navy in World War II - Chapter VII: 1945 | website=www.ibiblio.org | access-date=13 October 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay về đến [[Guam]] vào ngày [[29 tháng 7]], và vẫn đang có mặt tại vùng biển [[quần đảo Mariana]] khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển [[quần đảo Hawaii]] cho đến ngày [[3 tháng 1]], [[1946]], khi nó lên đường để quay trở về [[San Francisco, California]]. Được điều động gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm Hỗn hợp 1, nó quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 2]], rồi khởi hành vào ngày [[22 tháng 5]] để hướng sang [[đảo san hô vòng Bikini|đảo Bikini]] thuộc [[quần đảo Marshall]], nơi nó tham gia các cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử|vũ khí nguyên tử]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Crossroads]]. Sau khi sống sót qua cả hai vụ nổ &amp;quot;Able&amp;quot; trên không vào ngày [[1 tháng 7]] và vụ nổ &amp;quot;Baker&amp;quot; ngầm dưới nước vào ngày [[25 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 9]], rồi về đến [[Xưởng hải quân Mare Island]] tại [[Vallejo, California]] vào ngày [[14 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[11 tháng 12]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]]. Con tàu được Quân khu Hải quân 12 cho hoạt động ngoài biên chế như một tàu huấn luyện dành cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Cuối cùng tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[30 tháng 6]], [[1967]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 2]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dentuda&amp;#039;&amp;#039;được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Dentuda (SS-335)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/dentuda.html | access-date=1 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Dentuda (SS-335)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08335.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-335 Centuda] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220902015159/http://www.navsource.org/archives/08/08335.htm |date=2022-09-02 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Dentuda (SS-335)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tham gia Chiến dịch Crossroads]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>