<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Dickerson_%28DD-157%29</id>
	<title>USS Dickerson (DD-157) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Dickerson_%28DD-157%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dickerson_(DD-157)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:37:41Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dickerson_(DD-157)&amp;diff=5598419&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Dickerson_(DD-157)&amp;diff=5598419&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:25:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSDickersonDD157.jpg|280px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; (DD-157) đang neo đậu&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; (DD-157)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[Mahlon Dickerson]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[New York Shipbuilding]], [[Camden, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[25 tháng 5]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 3]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà J. S. Dickerson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[3 tháng 9]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[25 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-21&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[21 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hư hại nặng do máy bay kamikaze đánh trúng [[2 tháng 4]] năm [[1945]]; bị đánh đắm [[4 tháng 4]] năm [[1945]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|title=Dictionary of American Naval Fighting Ships|publisher=Warner 1982|pages=186–187}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; (DD-157)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau được cải biến thành tàu vận chuyển cao tốc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-21&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Mahlon Dickerson]] (1770–1853), [[Bộ trưởng Hải quân]] Hoa Kỳ từ năm [[1834]] đến năm [[1838]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 5]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[New York Shipbuilding]] Corporation ở [[Camden, New Jersey]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 3]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà J. S. Dickerson, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[3 tháng 9]] năm [[1919]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo bờ biển [[Đại Tây Dương]] và vùng [[biển Caribe]], vào năm [[1921]] đã tham gia cuộc tập trận hạm đội phối hợp ngoài khơi [[Nam Mỹ]], viếng thăm [[Valparaíso]], [[Callao]] và [[Balboa, Panama]] trước khi quay trở về [[Hampton Roads]], nơi Hạm đội Hoa Kỳ được [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Warren G. Harding]] duyệt binh. Đi đến [[Xưởng hải quân New York]] vào [[tháng 11]] năm [[1921]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[25 tháng 6]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1930]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại vùng bờ Đông và vùng biển Caribe, tham gia các cuộc thực tập chiến thuật cùng [[tàu sân bay]], tác xạ [[ngư lôi]] và thực tập cơ động hạm đội. Vào năm [[1932]] và một lần nữa vào năm [[1933]]-[[1934]], nó băng qua [[kênh đào Panama]] để tập trận phối hợp hạm đội tại vùng bờ Tây. Quay trở về sau chuyến đi cuối cùng, nó tham gia cuộc [[Duyệt binh Hạm đội Tổng thống]] vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1934]] tại [[Brooklyn, New York]], rồi đi đến [[Xưởng hải quân Norfolk]] vào [[tháng 8]], nơi nó được phân về Hải đội Dự bị Luân phiên 19 để đại tu. Đến năm [[1935]], nó được chuyển sang [[Hải đội Huấn luyện]] và phục vụ như tàu huấn luyện cho nhân sự [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]], hoạt động tại khu vực giữa Charleston, [[Florida]] và vùng biển Caribe.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được phân về Đội khu trục 10 trực thuộc Hải đội Đại Tây Dương vào năm [[1938]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; hoạt động như một tàu canh phòng máy bay cho tàu sân bay {{USS|Yorktown|CV-5|2}}, hoạt động ngoài khơi [[Norfolk, Virginia|Norfolk]], rồi tham gia cuộc thực tập đổ bộ hạm đội tại vùng biển Caribe vào mùa Xuân năm [[1939]]. Nó khởi hành từ Norfork vào cuối mùa Hè năm đó để gia nhập [[Hải đội 40-T]] tại [[Lisboa]], [[Bồ Đào Nha]]. Trong giai đoạn một năm hoạt động tại vùng biển [[Châu Âu]], nó viếng thăm các cảng [[Tây Ban Nha]], trợ giúp vào việc triệt thoái người tị nạn khỏi [[Casablanca]], và thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt do [[Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ|Bộ Ngoại giao]] ủy nhiệm. Nó quay trở về Norfork vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; được phân nhiệm vụ [[Tuần tra Trung lập]] tại [[Key West]]; và ngoại trừ một lượt nhiệm vụ ngắn tại [[New London, Connecticut|New London]] cùng Hải đội Tàu ngầm 2 vào [[tháng 10]] năm [[1940]], nó tiếp tục hoạt động tại vùng biển Caribe cho đến [[tháng 10]] năm [[1941]]. Trong thời gian này nó đã tìm kiếm và cứu vớt được sáu người sống sót từ chiếc {{SS|Libby Maine||2}} trong [[tháng 9]]. Sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến, nó được gửi đến [[Căn cứ Hải quân Argentia|Argentia]], [[Newfoundland]] tiếp tục nhiệm vụ tuần tra đồng thời hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[Iceland]] và quay trở về từ [[tháng 12]] năm [[1941]] đến [[tháng 1]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 3]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Norfolk cho nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải ven biển. Vào ngày [[19 tháng 3]], đang khi quay trở về Norfolk, nó trông thấy một con tàu không thể nhận diện vốn đã nổ súng vào chiếc tàu khu trục và đã làm hư hỏng nặng phòng hải đồ. Bốn thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; đã thiệt mạng, bao gồm vị chỉ huy của nó, [[Thiếu tá Hải quân]] [[J. K. Reybold]]. Con tàu tấn công được nhận diện là chiếc tàu buôn {{SS|Liberator||2}} bị lo lắng quá mức, và &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục đi đến Norfolk để sửa chữa. Nó quay trở lại nhiệm vụ vào [[tháng 4]], hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa Norfolk và Key West cho đến [[tháng 8]], giữa Key West và New York cho đến [[tháng 10]], và giữa New York và [[Cuba]] cho đến [[tháng 1]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nữa đầu năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển Caribe, hộ tống các tàu chở dầu đi đến [[Gibraltar]] và [[Algiers]]. Nó gia nhập đội tìm-diệt hình thành chung quanh [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Card|CVE-11|2}} tại [[Casablanca]] trong [[tháng 6]] cho các nhiệm vụ tấn công tại khu vực giữa Đại Tây Dương. Từ ngày [[17 tháng 7]] đến ngày [[13 tháng 8]], nó lên đường đi [[Derry]], [[Bắc Ireland]] để tập trận cùng các đơn vị [[Hải quân Hoàng gia Anh]], và quay trở lại [[Charleston, South Carolina]] để cải biến thành một tàu vận chuyển cao tốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tàu vận chuyển cao tốc ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-21&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[21 tháng 8]] năm [[1943]]. Nó khởi hành từ Norfolk vào ngày [[1 tháng 11]] năm [[1943]] để đi sang [[Thái Bình Dương]]. Nó hộ tống các đoàn tàu vận tải đi từ [[Espiritu Santo]] đến [[Guadalcanal]], và tiếp tục ở lại vùng biển [[quần đảo Solomon|Solomon]] cho nhiệm vụ tuần tra và hộ tống tại chỗ. Vào ngày [[30 tháng 1]] năm [[1944]], nó cho đổ bộ một đội trinh sát người [[New Zealand]] lên [[đảo Green, Papua New Guinea]], và đón họ quay trở lại tàu không lâu sau nữa đêm ngày [[1 tháng 2]], sau khi các xuồng đổ bộ bị máy bay đối phương bắn phá. Vào các ngày [[15 tháng 2|15]] và [[20 tháng 2]], nó cho đổ bộ binh lính lên hòn đảo để tấn công và chiếm đóng, vào ngày [[20 tháng 3]], cho [[Đổ bộ lên Emirau|đổ bộ]] lực lượng [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] lên [[đảo Emirau]] mà không gặp sự kháng cự.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 4]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[vịnh Milne]], và trong hai tháng tiếp theo tại khu vực [[New Guinea]], nó hỗ trợ các chiến dịch đổ bộ tại [[đảo Seleo]] và [[Aitape]]. Sau một đợt sửa chữa ngắn tại [[Trân Châu Cảng]], nó đi đến [[Roi-Namur|Roi]] thuộc [[quần đảo Marshall]] để đón một Đội phá hoại dưới nước (UDT) từ tàu vận chuyển cao tốc [[USS Dent (DD-116)|USS &amp;#039;&amp;#039;Dent&amp;#039;&amp;#039; (APD-9)]] để tung họ vào hoạt động tại [[Saipan]] và [[Guam]]. Nó tiếp tục ở lại khu vực [[quần đảo Mariana]] như một tàu tiếp liệu, kiểm soát và hỏa lực hỗ trợ cho đội của nó cho đến cuối [[tháng 7]], khi nó quay trở về vùng bờ Tây để đại tu trong tháng tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Số phận ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại hoạt động vào [[tháng 11]] năm [[1944]] khi nó đi đến [[Aitape]], [[New Guinea]]. Sau các nhiệm vụ hô tống tại New Guinea, nó lên  đường vào ngày [[27 tháng 12]] cho chiến dịch chiếm đóng [[vịnh Lingayen]], [[Luzon]] vào ngày [[9 tháng 1]] năm [[1945]], một lần nữa hỗ trợ cho hoạt động của một đội UDT. Nó đi đến [[Ulithi]] vào cuối [[tháng 1]] để sửa chữa, rồi gia nhập lực lượng bảo vệ của một lực lượng hỗ trợ tiếp liệu cho việc chiếm đóng [[Iwo Jima]] vào ngày [[19 tháng 2]]. Nó quay trở lại [[Leyte (đảo)|Leyte]] với 58 [[tù binh chiến tranh|tù binh]], rồi lại lên đường vào ngày [[24 tháng 3]] với một đoàn tàu đổ bộ LST-LSM có nhiệm vụ chiếm đóng đảo [[Keise Shima]], nơi pháo hạng nặng sẽ được bố trí cho việc bắn phá [[Okinawa]]. Khi hoàn tất nhiệm vụ, &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu vận tải đang ở về phía Tây Nam Okinawa trong đêm [[2 tháng 4]] khi quân Nhật tấn công toàn diện. Một chiếc máy bay tấn công cảm tử [[kamikaze]] tiếp cận con tàu sau một cú bổ nhào dài và thấp, sượt qua đầu các ống khói trước khi đâm vào bệ cầu tàu, làm gãy cột ăn-ten và gây ra một đám cháy xăng. Hầu như đồng thời, một máy bay thứ hai đánh trúng ngay giữa sàn phía trước. Vụ nổ làm thủng một lỗ lớn trên sàn tàu rộng khắp chiều ngang con tàu. Mặc cho các nỗ lực chữa cháy và kiểm soát hư hỏng, thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; buộc phải bỏ tàu khi đám cháy lan rộng đe dọa làm nổ hầm đạn phía trước. 44 sĩ quan và thủy thủ đã thiệt mạng, bao gồm vị chỉ huy con tàu. Các tàu vận chuyển cao tốc {{USS|Bunch|APD-79|2}} và {{USS|Herbert|APD-22|2}} đã túc trực để cứu những người sống sót, và &amp;#039;&amp;#039;Bunch&amp;#039;&amp;#039; thành công trong việc dập tắt đám cháy vốn đã hầu như phá hủy &amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039;. Xác tàu ám khói của nó được chiếc {{USS|Arikara|ATF-98|2}} kéo đến [[Kerama Retto]], một căn cứ chiếm được của quân Nhật,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://ussarikara.com/war_diary.htm |ngày truy cập=2013-12-30 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080315185544/http://ussarikara.com/war_diary.htm }}&amp;lt;/ref&amp;gt; nơi xác người chết được an táng và vật liệu có thể sử dụng được thu hồi; rồi nó được kéo ra biển và đánh đắm vào ngày [[4 tháng 4]] năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Dickerson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Brown, David. &amp;#039;&amp;#039;Warship Losses of World War Two.&amp;#039;&amp;#039; Arms and Armour, London, Great Britain, 1990.  ISBN 0-85368-802-8.&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/d4/dickerson.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040228222719/http://www.history.navy.mil/danfs/d4/dickerson.htm |date=2004-02-28 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/157.htm NavSource.org DD-157] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131203070140/http://www.navsource.org/archives/05/157.htm |date=2013-12-03 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Dickerson}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1919]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>