<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Doneff_%28DE-49%29</id>
	<title>USS Doneff (DE-49) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Doneff_%28DE-49%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doneff_(DE-49)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T02:07:03Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doneff_(DE-49)&amp;diff=7571892&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doneff_(DE-49)&amp;diff=7571892&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:31:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Doneff (DE-49) at sea on 26 February 1945 (19-LCM-80086).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; (DE-49) trên đường đi, ngày 26 tháng 2, 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; (DE-49)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= John Lincoln Doneff&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Philadelphia]], [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 4]], [[1942]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-49&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= &lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[10 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[22 tháng 12]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed= &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039;, [[4 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-49&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[25 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[21 tháng 1]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=USS Doneff (DE-49) | url=https://www.navsource.org/archives/06/049.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 4 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-05-12 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210512025330/http://www.navsource.org/archives/06/049.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[9 tháng 1]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan;&lt;br /&gt;
 * 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 9 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (9×1);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K3;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; (DE-49)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] John Lincoln Doneff (1920-1942), người phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Pensacola|CA-24|3}} và đã tử trận trong [[Trận Tassafaronga]] ngày [[30 tháng 11]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Doneff (DE-49) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/doneff.html | access-date = ngày 25 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế vào ngày [[22 tháng 12]], [[1945]] và xóa đăng bạ vào ngày [[21 tháng 1]], [[1946]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[9 tháng 1]], [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-49&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] ở [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1942]]; và được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 7]], [[1942]]. Tuy nhiên Hải quân Hoa Kỳ quyết định giữ lại con tàu, xếp lại lớp như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-49&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[25 tháng 1]], [[1943]] và đặt tên &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[4 tháng 3]], [[1943]]. Nó nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[10 tháng 6]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] L. C. Mabley.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 - 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[27 tháng 6]], [[1943]] để tiến hành chạy thử máy và huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], xen kẻ với nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó đã cùng {{USS|Charles Lawrence|DE-53|3}} hộ tống cho [[tàu chở dầu]] {{USS|Merrimack|AO-37|3}} trong các ngày [[19 tháng 7|19]] và [[20 tháng 7]], rồi rời khu vực [[Tây Ấn]] vào ngày [[23 tháng 7]] và về đến Philadelphia vào ngày [[25 tháng 7]]. Hoàn tất việc sửa chữa sau thử máy vào ngày [[17 tháng 8]], nó lên đường và ghé qua [[Norfolk, Virginia]] từ ngày [[18 tháng 8|18]] đến ngày [[24 tháng 8]], trước khi băng qua [[kênh đảo Panama]] vào ngày [[30 tháng 8]] trong hành trình đi sang vùng bờ Tây. Gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], nó cùng Đội đặc nhiệm 12.5 đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[9 tháng 9]]. Con tàu tiếp tục được bảo trì tại xưởng tàu của hãng [[Los Angeles Shipbuilding Corp.]] ở [[San Pedro, California]] từ ngày [[10 tháng 9|10]] đến ngày [[27 tháng 9]], trước khi cùng tàu chị em {{USS|Engstrom|DE-50|3}} khởi hành đi sang khu vực [[quần đảo Aleut]] để phục vụ cùng Lực lượng Tiền phương Biển Alaska.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Adak, Alaska]] vào ngày [[6 tháng 10]], [[1943]], trong mười lăm tháng tiếp theo &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; hộ tống các tàu buôn và tàu khảo sát thủy văn đi lại giữa các cảng [[Dutch Harbor]], [[đảo Attu]], [[Shemya]], [[Amchitka]] và [[Kiska]]. Trong hai đợt nó đã hỗ trợ cho hoạt động của Không đoàn Hạm đội FAW-4 tại khu vực: từ nữa cuối [[tháng 4]] đến nữa đầu [[tháng 5]], [[1944]], và một lần nữa từ ngày [[1 tháng 8|1]] đến ngày [[21 tháng 8]], khi nó phục vụ canh phòng máy bay trong lộ trình giữa Attu và Kiska còn do [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] chiếm đóng. Vào cuối đợt hỗ trợ hoạt động thứ nhất cùng FAW-4, vào ngày [[18 tháng 5]], một [[máy bay ném bom]] hai động cơ [[Mitsubishi G4M]] &amp;#039;&amp;#039;Betty&amp;#039;&amp;#039; đã ném hai quả bom nhắm vào chiếc tàu hộ tống khu trục.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Được cho tách khỏi Lực lượng Tiền phương Biển Alaska, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Dutch Harbor vào ngày [[13 tháng 1]], [[1945]], cùng các tàu chị em {{USS|Edward C. Daly|DE-17|3}} và {{USS|Gilmore|DE-18|3}} rời vùng biển Alet để quay trở về khu vực California. Tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Engstrom&amp;#039;&amp;#039; gia nhập cùng hải đội trên đường đi vào ngày [[18 tháng 1]], và đoàn tàu về đến [[San Francisco]] vào sáng ngày hôm sau. &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]] cùng ngày hôm đó để được đại tu, và rời xưởng tàu vào ngày [[25 tháng 2]]. Con tàu được tiếp liệu và chạy thử máy sau đại tu trước khi quay trở lại Mare Island vào ngày [[1 tháng 3]], và chuẩn bị cho lượt hoạt động tiếp theo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành để đi sang khu vực [[quần đảo Hawaii]] vào ngày [[3 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; cùng với &amp;#039;&amp;#039;Edward C. Daly&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[9 tháng 3]]. Nó cùng với &amp;#039;&amp;#039;Edward C. Daly&amp;#039;&amp;#039; thực hành tác xạ trong các ngày [[11 tháng 3|11]] và [[12 tháng 3]], rồi thực hành huấn luyện [[sonar]] cùng với [[tàu ngầm]] {{USS|Saury|SS-189|3}} trong ngày [[13 tháng 3]], trước khi được bảo trì trong [[ụ nổi]] &amp;#039;&amp;#039;YRD(M)-8&amp;#039;&amp;#039; từ ngày [[13 tháng 3|13]] đến ngày [[17 tháng 3]]. Con tàu có một đợt thực hành khác cùng các tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Edward C. Daly&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Gilmore&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Engstrom&amp;#039;&amp;#039; trong các ngày [[17 tháng 3|17]] và [[18 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Gilmore&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Engstrom&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Edward C. Daly&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Austin|DE-15|3}} lên đường vào ngày [[20 tháng 3]], hộ tống cho Đoàn tàu PD-345-T, bao gồm các [[tàu vận tải tấn công]] {{USS|Arenac|APA-128|3}}, {{USS|J. Franklin Bell|APA-16|3}}, {{USS|Clearfield|APA-142|3}}, {{USS|Sherbourne|APA-205|3}} và {{USS|Windsor|APA-55|3}} đi sang khu vực [[quần đảo Marshall]]. Đi đến [[Eniwetok]] vào ngày [[28 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hộ tống bảo vệ cho &amp;#039;&amp;#039;Arenac&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Windsor&amp;#039;&amp;#039; trong hành trình đi sang [[Guam]] từ ngày [[28 tháng 3|28]] đến ngày [[31 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một thời gian ở lại cảng [[Apra Harbor]], Guam, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra canh phòng từ ngày [[3 tháng 4|3]] đến ngày [[11 tháng 4]], tại một khu vực về phía Tây Nam Guam; trong giai đoạn này vào ngày [[6 tháng 4]], nó đã đi đến điều tra một máy bay bị rơi trên biển và trục vớt xác máy bay. Sau đó nó hộ tống cho tàu ngầm {{USS|Gato|SS-212|3}} đi đến [[Saipan]] vào ngày [[12 tháng 4]], rồi gặp gỡ tàu ngầm {{USS|Tench|SS-417|3}} một ngày sau đó để hộ tống nó đi đến Guam. Nó quay trở lại làm nhiệm vụ tại trạm trực gác Tây Nam từ ngày [[13 tháng 4|13]] đến ngày [[18 tháng 4]], khi được [[tàu khu trục]] {{USS|Roe|DD-418|3}} thay phiên.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[20 tháng 4]], đến lượt &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; lại thay phiên cho tàu hộ tống khu trục {{USS|Osmus|DE-701|3}} tại trạm trực gác Tây Nam. Sang ngày hôm sau, nó lên đường để hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Maryland|BB-46|3}} trong hành trình đi sang Eniwetok, đến nơi vào ngày [[25 tháng 4]]; rồi sau khi được tiếp nhiên liệu từ chiếc {{USS|Beagle|IX-112|3}} vào ngày [[26 tháng 4]], nó lên đường hộ tống cho tàu vận tải tấn công {{USS|Brookings|APA-140|3}} đi sang Guam từ ngày [[27 tháng 4|27]] đến ngày [[30 tháng 4]], và hộ tống cho tàu ngầm {{USS|Ray|SS-271|3}} ra khơi an toàn. Sang ngày hôm sau nó đi đến điểm hẹn để gặp gỡ các tàu ngầm {{USS|Spikefish|SS-293|3}} và {{USS|Dragonet|SS-404|3}}, và đưa chúng đến Guam an toàn; cũng trong ngày [[1 tháng 5]], nó đi đến trạm trực gác Tây Nam để thay phiên cho [[tàu săn ngầm]] &amp;#039;&amp;#039;SC-1026&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; đi sang Saipan trong ngày [[11 tháng 5]] và quay trở lại Guam hai ngày sau đó; con tàu tiếp tục hộ tống tàu ngầm {{USS|Icefish|SS-367|3}} ra khơi vào ngày [[15 tháng 5]], rồi quay trở lại Guam và thả neo tại Apra Harbor, trải qua một giai đoạn bảo trì và sửa chữa kéo dài cho đến giữa [[tháng 6]]. Quay trở lại hoạt động, nó hộ tống cho tàu vận chuyển đổ bộ {{USS|Arenac|APA-128|3}} đi Saipan trong các ngày [[19 tháng 6|19]] và [[20 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[22 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; thay phiên cho tàu hộ tống khu trục {{USS|Marsh|DE-699|3}} trong nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm về phía Đông Bắc. Đang khi làm nhiệm vụ này vào ngày [[27 tháng 6]], nó được lệnh điều tra một tín hiệu mục tiêu nghi ngờ là tàu ngầm đối phương. Khi cuộc tìm kiếm không mang lại kết quả, nó gia nhập Đội đặc nhiệm 96.9 cùng tàu sân bay hộ tống {{USS|Kasaan Bay|CVE-69|3}} và các tàu hộ tống khu trục {{USS|Baron|DE-166|3}} và {{USS|Emery|DE-28|3}} để tiếp tục cuộc truy tìm. Khi việc tiếp tục tìm kiếm không có kết quả, vào ngày [[28 tháng 6]], nó được Tư lệnh Đội đặc nhiệm 96.9 cho tách ra để tuần tra độc lập. Đến ngày [[1 tháng 7]], nó dò được mục tiêu qua sonar lúc 08 giờ 24 phút, và cơ động để tấn công với một loạt đạn [[súng cối]] [[Hedgehog]] lúc 09 giờ 33 phút, nhưng rồi nhận ra &amp;quot;đối phương&amp;quot; chỉ là một đàn cá. Sau khi được tàu khu trục {{USS|Mugford|DD-389|3}} thay phiên vào xế trưa hôm đó, nó quay trở về Saipan vào ngày hôm sau.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi Philippines hộ tống cho tàu soái hạm lực lượng đổ bộ {{USS|Appalachian|AGC-1|3}}; tuy nhiên nó được lệnh tách ra để quay trở lại Saipan lúc 07 giờ 10 phút ngày [[10 tháng 7]]. Nó lại lên đường lúc 11 giờ 34 phút ngày [[13 tháng 7]] để hộ tống các tàu vận chuyển đổ bộ {{USS|Rawlins|APA-226|3}} và {{USS|Winged Arrow|APA-170|3}} đi Eniwetok. Trên đường đi lúc 15 giờ 05 phút, nó tách khỏi đội hình để tìm kiếm một [[tù binh chiến tranh|tù binh]] Nhật Bản đào thoát khỏi &amp;#039;&amp;#039;Rawlins&amp;#039;&amp;#039; khi nhảy qua mạn tàu xuống biển. Sau hơn nữa giờ tìm kiếm không có kết quả, nó qua trở lại cùng đội hình và đi đến Eniwetok vào ngày [[16 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Eniwetok lúc 14 giờ 00 ngày [[18 tháng 7]] để độc lập quay trở lại Saipan, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; đến nơi lúc 10 phút 30 phút ngày [[20 tháng 7]] và ở lại cảng trong ba ngày. Nó lên đường lúc 07 giờ 57 phút ngày [[24 tháng 7]] do nhận được tin tức về một máy bay bị rơi tại [[Rota (đảo)|đảo Rota]], nhưng được lệnh quay trở lại lúc 09 giờ 17 phút. Đến ngày [[26 tháng 7]], con tàu lại lên đường lúc 09 giờ 27 phút để điều tra một tai nạn rơi máy bay khác tại khu vực đảo Medinilla. Đi đến hiện trường hơn ba giờ sau đó, việc tìm kiếm chỉ thu nhặt được một thùng nhiên liệu phụ cùng một mảnh vỡ và một phần thi thể của viên phi công, xác nhận hậu quả bi thảm của tai nạn.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; được bảo trì trong ngày [[31 tháng 7]], trước khi lên đường hướng sang [[Okinawa]] vào ngày [[6 tháng 8]] trong thành phần hộ tống cho Đoàn tàu SOK-25. Trên đường đi trong đêm [[10 tháng 8]], một thủy thủ bị rơi qua mạn [[tàu kho chứa]] {{USS|Kochab|AKS-6|3}}; &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; đã vớt được người thủy thủ gặp tai nạn trong vòng 30 phút, và chuyển anh ta trở lại &amp;#039;&amp;#039;Kochab&amp;#039;&amp;#039; khi Đoàn tàu SOK-25 đi đến [[vịnh Buckner]] vào ngày [[12 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho Đoàn tàu OKS-20 hướng đến Saipan. Trên đường đi lúc 07 giờ 52 phút, trinh sát viên phát hiện một quả thủy lôi trôi nổi trên biển; họ dùng hỏa lực súng trường để phá hủy quả thủy lôi lúc 08 giờ 02 phút. Đoàn tàu OKS-20 dự định sẽ đến nơi vào ngày [[19 tháng 8]], tuy nhiên lúc đang trong hành trình vào ngày [[15 tháng 8]], [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] giúp kết thúc cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở lại Saipan trong gần một tuần để chờ đợi mệnh lệnh tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; thực hành sonar phối hợp cùng [[tàu ngầm]] {{USS|Dace|SS-247|3}} tại lối ra vào cảng vào ngày [[22 tháng 8]]. Nó khởi hành lúc 16 giờ 03 phút ngày [[25 tháng 8]], gặp gỡ tàu khu trục {{USS|Mayrant|DD-402|3}} ngoài khơi Saipan để cùng hướng đến [[Minami Tori-shima|đảo Marcus]], cứ điểm còn do quân Nhật chiếm đóng. Đến nơi vào ngày [[27 tháng 8]], nó tuần tra ngoài khơi trong khi đại biểu quân Nhật lên chiếc &amp;#039;&amp;#039;Mayrant&amp;#039;&amp;#039; để thảo luận các biện pháp đầu hàng và chiếm đóng. &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; được cho tách ra vào ngày [[28 tháng 8]] để độc lập quay trở về Saipan. &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được tiếp nhiên liệu và tiếp liệu tại Saipan trong ngày [[30 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; lên đường để tiếp nhận trách nhiệm hộ tống một đoàn tàu đã khởi hành trước đó để đi sang Marcus. Sang ngày hôm sau nó thay phiên cho {{USS|Trippe|DD-403|3}} trong nhiệm vụ hộ tống để chiếc tàu khu trục độc lập đi đến [[Pagan (đảo)|đảo Pagan]]. Sau khi Đơn vị Đặc nhiệm 94.6.3 đi đến Marcus an toàn vào ngày [[2 tháng 9]], nó đảm nhiệm vai trò tàu canh phòng tại đây cho đến khi được tàu chị em {{USS|Gilmore|DE-18|3}} thay phiên vào ngày [[15 tháng 9]]. Nó về đến Saipan vào ngày [[17 tháng 9]], tiếp tục thực hiện thêm một chuyến đi khứ hồi đến Marcus cho đến khi khởi hành từ Saipan vào ngày [[24 tháng 9]] để đi sang Guam. &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được bảo trì tại Guam, &amp;#039;&amp;#039;Doneff&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[11 tháng 10]] để cùng tàu chị em {{USS|Doherty|DE-14|3}} quay trở về Hoa Kỳ ngang qua Trân Châu Cảng; họ về đến [[San Pedro, California]] vào ngày [[26 tháng 10]]. Con tàu được cho xuất biên chế tại San Pedro vào ngày [[22 tháng 12]], [[1945]]; và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[21 tháng 1]], [[1946]]. Được [[tàu kéo]] &amp;#039;&amp;#039;ATR-24&amp;#039;&amp;#039; kéo đến [[San Diego]] trong các ngày [[15 tháng 11|15]]-[[16 tháng 11]], [[1946]], con tàu cuối cùng bị tháo dỡ tại [[Xưởng hải quân Long Beach]], [[Terminal Island]] vào ngày [[9 tháng 1]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon= World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Doneff (DE-49) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/d/doneff.html | access-date = ngày 4 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Doneff (DE-49)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/049|USS Doneff (DE-49)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Doneff (DE-49)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>