<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Doyle_%28DD-494%29</id>
	<title>USS Doyle (DD-494) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Doyle_%28DD-494%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doyle_(DD-494)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:36:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doyle_(DD-494)&amp;diff=6349296&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Doyle_(DD-494)&amp;diff=6349296&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:41:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Doyle]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:494doyle 01.jpg|300px|USS Doyle (DD-494)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; (DD-494)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1955}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; (DD-494)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Richard Doyle (thủy thủ)|Richard Doyle]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[17 tháng 3]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà C. M. Maloney&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[27 tháng 1]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[19 tháng 5]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-34&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[23 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[6 tháng 10]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; (DD-494/DMS-34)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-34&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sống sót qua cuộc xung đột rồi tiếp tục phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]], trước khi ngừng hoạt động năm [[1955]] và bị tháo dỡ năm [[1972]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Richard Doyle (thủy thủ)|Richard Doyle]] (?-1807), người tham gia cuộc [[Chiến tranh Barbary thứ nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Co.]] ở [[Seattle, Washington]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[26 tháng 5]] năm [[1941]]; được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 3]] năm [[1942]], và được đỡ đầu bởi bà C. M. Maloney. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[27 tháng 1]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] C. E. Boyd.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Bremerton, Washington|Bremerton]] để đi [[New York, New York|New York]], đến nơi vào ngày [[26 tháng 4]] năm [[1943]]. Từ ngày [[13 tháng 5]] đến ngày [[29 tháng 11]], nó thực hiện bốn chuyến hộ tống vận tải gồm hai chuyến đến [[Casablanca]], [[Maroc]], một chuyến đến [[Greenock]], [[Scotland]], và một chuyến đến [[Derry]], [[Bắc Ireland]]. Trong những tháng tiếp theo, nó phục vụ tại khu vực [[Bắc Đại Tây Dương]] trong các hoạt động [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] và thực hành, bảo vệ cho [[tàu sân bay]] hạng nhẹ {{USS|Bataan|CVL-29|2}} đi đến vùng [[biển Caribe]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Casco Bay]], [[Maine]] vào ngày [[18 tháng 4]] năm [[1944]] và đi đến [[Plymouth]], [[Anh Quốc]] mười ngày sau đó nhằm chuẩn bị cho cuộc [[Đổ bộ Normandy]]. Vào ngày [[5 tháng 6]], nó lên đường cùng với Chi hạm đội Quét mìn 31 để rà quét khu vực tấn công. Khi [[Chiến dịch Overlord]] thực tiến hành sáng ngày [[6 tháng 6]], nó đã bắn pháo hỗ trợ cho lực lượng đổ bộ, và đón lên tàu 37 người sống sót từ các tàu đổ bộ [[Landing Craft Infantry|LCI]] &amp;#039;&amp;#039;93&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;487&amp;#039;&amp;#039;. Nó tiếp tục hoạt động tuần tra cho đến khi quay trở về Plymouth vào ngày [[15 tháng 7]] cho một đợt đại tu ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường đi [[Oran]] vào ngày [[1 tháng 8]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ cảng này mười ngày sau đó để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]]. Nó hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến khu vực tấn công, tuần tra bảo vệ cho cuộc đổ bộ; rồi tiếp tục hỗ trợ cho chiến dịch khi hộ tống các đoàn tàu tăng viện từ [[Naples]] và tuần tra ngoài khơi [[Marseilles]] cho đến ngày [[21 tháng 9]], khi nó lên đường quay trở về Hoa Kỳ để đại tu, về đến New York vào ngày [[3 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; còn thực hiện thêm ba chuyến hộ tống vượt đại dương sang [[Bắc Phi]] từ ngày [[3 tháng 1]] đến ngày [[10 tháng 6]] năm [[1945]]. Nó đi đến [[Norfolk, Virginia|Norfolk]] vào ngày [[20 tháng 6]] để được cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]], và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-34&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[23 tháng 6]]. Sau đợt cải biến, nó khởi hành từ Norfolk vào ngày [[27 tháng 8]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]], đi ngang qua [[San Diego, California]], [[Trân Châu Cảng]] và [[Okinawa]], đi đến [[Sasebo, Nagasaki|Sasebo]] vào ngày [[24 tháng 10]]. Chiếc tàu quét mìn đã phục vụ tại Viễn Đông trong nhiệm vụ chiếm đóng, đảm nhận vai trò [[soái hạm]] của Tư lệnh Lực lượng Quét mìn Thái Bình Dương tại Sasebo trong hầu hết lượt phục vụ, trước khi quay trở về [[San Francisco, California|San Francisco]] vào ngày [[31 tháng 3]] năm [[1946]]. Nó hoạt động tại vùng bờ Tây và Tây Thái Bỉnh Dương từ ngày [[18 tháng 8]] năm [[1947]] đến ngày [[19 tháng 4]] năm [[1948]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[1950]], năm ngày sau khi quân đội [[Bắc Triều Tiên]] vượt qua vĩ tuyến 38 mở đầu cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]], &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; rời San Diego hướng sang phía Tây để hỗ trợ các chiến dịch của [[Liên Hợp Quốc]] tại [[Triều Tiên]]. Nó hộ tống các tàu chở quân từ Sasebo đến các cảng Triều Tiên và bảo vệ cho các [[tàu sân bay]] trong các hoạt động không kích hỗ trợ binh lính trên bộ. Vào ngày [[15 tháng 9]], một kế hoạch đổ bộ bí mật của 800 binh lính [[Nam Triều Tiên]] để đánh phá các đường tiếp vận phía hậu phương đối phương bị thất bại khi tàu đổ bộ [[Landing ship tank|LST]] của họ bị mắc cạn. &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống bảo vệ và tiến hành việc giải cứu kéo dài hai ngày gần [[Changea Dong]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một đợt đại tu ngắn tại Sasebo, &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[29 tháng 9]] để quét mìn tại bờ biển phía Đông Triều Tiên chuẩn bị cho cuộc đổ bộ tấn công gần [[Wonsan]]. Vào ngày [[12 tháng 10]], nó bắn phá [[đảo Rei To]] để hỗ trợ cho một đội phá hoại dưới nước (UDT) từ chiếc {{USS|Diachenko|APD-123|2}}, rồi được phân công quét mìn các lối tiếp cận cảng Wonsan nguy hiểm. Nó tiếp tục hoạt động tại khu vực Wonsan, cũng như quét mìn tại khu vực [[Hungnam]]; hoạt động như tàu hỗ trợ hỏa lực cho các cuộc đổ bộ tại [[Suwon Dan]] vào ngày [[3 tháng 11]]; và chỉ đạo các hoạt động rà quét mìn của các tàu quét mìn Nhật Bản từ ngày [[12 tháng 11|12]] đến ngày [[17 tháng 11]], cho đến khi quay trở về Sasebo vào ngày [[20 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động từ Sasebo đến các vùng biển Triều Tiên, càn quét một khu vực hỗ trợ hỏa lực đặc biệt để bảo vệ cho việc triệt thoái khẩn cấp khỏi Hungnam từ ngày [[2 tháng 12|2]] đến ngày [[23 tháng 12]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[4 tháng 3]] năm [[1951]], và sau khi được đại tu lại tiếp nối các hoạt động dọc theo vùng bờ Tây. Chiếc tàu quét mìn lại phục vụ cho các chiến dịch của Liên Hợp Quốc tại vùng biển Triều Tiên từ ngày [[5 tháng 10]] năm [[1951]] đến ngày [[8 tháng 8]] năm [[1952]]. Nó quay trở lại khu vực Tây Thái Bình Dương từ ngày [[2 tháng 2]] đến ngày [[21 tháng 7]] năm [[1953]], viếng thăm [[đảo san hô Midway|Midway]], [[Guam]], [[Kwajalein]] và nhiều cảng [[Philippines]], cũng như phục vụ như một [[tàu trạm]] tại [[Hong Kong]] trong năm tuần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Long Beach, California|Long Beach]], đi đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[7 tháng 9]] năm [[1953]]. Nó hoạt động dọc theo vùng bờ Đông và phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]] từ ngày [[5 tháng 1]] đến ngày [[27 tháng 5]] năm [[1954]], trước khi được đưa về lực lượng dự bị, nhưng vẫn trong biên chế, vào [[tháng 10]] năm [[1954]]; nó được cho xuất biên chế vào ngày [[19 tháng 5]] năm [[1955]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1970]], và lườn tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[6 tháng 10]] năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II; và thêm sáu Ngôi sao Chiến trận khác khi phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/d5/doyle.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131023121020/http://www.history.navy.mil/danfs/d5/doyle.htm |date=2013-10-23 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/494.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150218143639/http://www.navsource.org/archives/05/494.htm |date=2015-02-18 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd494txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Doyle&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927100105/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd494txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Doyle (DD-494)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>