<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Du_Pont_%28DD-152%29</id>
	<title>USS Du Pont (DD-152) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Du_Pont_%28DD-152%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Du_Pont_(DD-152)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:32:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Du_Pont_(DD-152)&amp;diff=5594136&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Du_Pont_(DD-152)&amp;diff=5594136&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:47:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Du Pont]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Du Pont (DD-152) on 21 August 1942.jpg|300px|USS Du Pont (DD-152)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; (DD-152)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; (DD-152)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Samuel Francis Du Pont]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[William Cramp and Sons]], [[Philadelphia, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[2 tháng 5]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[22 tháng 10]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô C. S. Du Pont&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 4]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[1 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| [[16 tháng 10]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[19 tháng 4]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[14 tháng 1]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
| [[2 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-80&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[25 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[5 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 3]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; (DD–152)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau được cải biến thành tàu phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-80&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào giai đoạn cuối của [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Chuẩn đô đốc]] [[Samuel Francis Du Pont]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[2 tháng 5]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[William Cramp &amp;amp; Sons]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 10]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô C. S. Du Pont, cháu gái ba đời của Đô đốc Du Pont, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[W. Baggaley]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Newport, Rhode Island|Newport]] vào ngày [[6 tháng 5]] năm [[1919]] để tuần tra ngoài khơi quần đảo [[Azores]] trong chuyến bay lịch sử vượt [[Đại Tây Dương]] của [[thủy phi cơ]] Hải quân [[NC-4]], rồi viếng thăm [[Brest, Pháp|Brest]], [[Pháp]] trước khi quay trở về [[New York, New York|New York]] vào ngày [[15 tháng 6]]. Nó lên đường đi sang [[Địa Trung Hải]] vào ngày [[10 tháng 7]], và đến ngày [[27 tháng 7]] đã trình diện để hoạt động cùng Tư lệnh lực lượng Hải quân Hoa Kỳ châu Âu tại [[Constantinople]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]]. Nó làm nhiệm vụ chuyên chở thư tín và nhân sự trong hoạt động trợ giúp sau chiến tranh, đồng thời khảo sát tình hình tại [[Liban]], [[Syria]], [[Ai Cập]], và [[Hy Lạp]]. Quay trở về New York vào ngày [[21 tháng 7]] năm [[1920]], nó được đưa về lực lượng dự bị với phân nửa biên chế nhân sự và hoạt động dọc theo bờ biển Đại Tây Dương cho đến khi được cho xuất biên chế tại Philadelphia vào ngày [[19 tháng 4]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1930]], &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo bờ Đông và vùng [[biển Caribe]] trong các hoạt động thực hành tập trận và các chuyến đi huấn luyện quân nhân dự bị. Từ ngày [[13 tháng 3]] đến ngày [[29 tháng 3]] năm [[1931]] nó hộ tống [[thiết giáp hạm]] {{USS|Arizona|BB-39|2}}, có [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Herbert Hoover|H. C. Hoover]] trên tàu, cho chuyến viếng thăm [[Ponce, Puerto Rico]], và [[St. Thomas, quần đảo Virgin]], rồi quay trở lại hoạt động thực tập chiến thuật cùng hạm đội và thỉnh thoảng làm nhiệm vụ canh phòng máy bay. Từ ngày [[9 tháng 1]] đến ngày [[22 tháng 10]] năm [[1932]], &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; đi sang vùng bờ Tây. Nó quay trở về để gia nhập Hải đội Dự bị Luân phiên 19, hoạt động từ [[Boston, Massachusetts]] cho việc huấn luyện Hải quân Dự bị cho đến khi được tạm thời điều sang nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi Cuba từ [[tháng 9]] năm [[1933]] đến [[tháng 2]] năm [[1934]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[15 tháng 8]] năm [[1934]], &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; quay lại biên chế đầy đủ. Nó rời [[Charleston, South Carolina]] ngày [[15 tháng 9]] để phục vụ nhưng tàu mục tiêu và canh phòng máy bay tại vùng biển Caribe, rồi đi đến [[San Diego, California|San Diego]] vào ngày [[9 tháng 11]]. Đặt căn cứ tại đây, nó phục vụ vào việc huấn luyện và phát triển chiến thuật cùng với hạm đội, đi đến vùng biển [[Alaska]] và [[Trân Châu Cảng]] trong một cuộc tập trận hạm đội từ ngày [[29 tháng 4]] đến ngày [[10 tháng 6]] năm [[1935]]. Nó rời vùng bờ Tây vào ngày [[27 tháng 4]] năm [[1936]] cho đợt tập trận hạm đội hàng năm tổ chức tại [[vùng kênh đào Panama]], rồi băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Jacksonville, Florida]] vào ngày [[7 tháng 6]] để huấn luyện Hải quân Dự bị dọc theo vùng bờ Đông. Đi đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào ngày [[29 tháng 9]] năm [[1936]], &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 1]] năm [[1937]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh nổ ra tại châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[16 tháng 10]] năm [[1939]] làm nhiệm vụ [[Tuần tra Trung lập]]. Nó tuần tra dọc theo vùng bờ Đông, huấn luyện quân nhân dự bị và trải qua nhiều giai đoạn huấn luyện cùng [[tàu ngầm]] ngoài khơi [[New London, Connecticut|New London]]. Từ ngày [[7 tháng 7]] năm [[1941]] đến ngày [[26 tháng 2]] năm [[1942]], nó hộ tống năm đoàn tàu vận tải đi đến [[Căn cứ Hải quân Argentia|Argentia]], [[Newfoundland]] và [[Iceland]], tiếp tục nhiệm vụ hộ tống và tuần tra chống tàu ngầm tại Đại Tây Dương trải rộng lên phía Bắc đến tận Argentia và về phía Nam đến Caribe. Nó cứu vớt 30 người sống sót từ một tàu buôn bị trúng ngư lôi vào ngày [[15 tháng 3]] năm [[1942]]. Từ ngày [[8 tháng 5]] năm [[1942]] đến ngày [[19 tháng 1]] năm [[1943]], nó bảo vệ các đoàn tàu vận tải đi từ New York và Norfork đến [[Key West]] và [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại vùng biển Caribe hộ tống các đoàn tàu chở dầu đi lại giữa [[Aruba]], [[Tây Ấn thuộc Hà Lan]], và vịnh Guantánamo cho đến ngày [[17 tháng 5]] năm [[1943]] khi nó khởi hành từ Aruba đi Địa Trung Hải. Nó đi đến [[Algiers]], [[Algérie]] vào ngày [[1 tháng 6]], và tiến vào [[Casablanca]] năm ngày sau đó. Chiếc tàu khu trục khởi hành vào ngày [[9 tháng 6]] đi New York, hộ tống chiếc [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Card|CVE-11|2}}, và đã cứu vớt bốn người từ máy bay bị bắn rơi trong các hoạt động tìm-diệt trên đường đi. Nó về đến New York ngày [[6 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[17 tháng 7]] đến ngày [[12 tháng 9]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến đi đến [[Anh Quốc]] trong nhiệm vụ hộ tống vận tải. Vào ngày [[25 tháng 9]], nó khởi hành từ Norkfork cho một chuyến tuần tra chống tàu ngầm cùng một đội tìm-diệt tập trung chung quanh tàu sân bay &amp;#039;&amp;#039;Card&amp;#039;&amp;#039;. Vào ngày [[6 tháng 10]], nó tham gia lực lượng hộ tống cho tàu sân bay trong các cuộc thực tập ngoài khơi [[vịnh Casco]] và [[eo biển Long Island]]. Đội đã khởi hành từ Norkfork vào ngày [[14 tháng 11]] để hỗ trợ gần cho một đoàn tàu vận tải hướng đến [[Gibraltar]]. Trên đường quay trở về một máy bay của &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; đã phát hiện và ném bom xuống chiếc tàu ngầm [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-172 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-172&amp;#039;&amp;#039;]] đang nổi lên mặt nước vào ngày [[12 tháng 12]]. &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu khu trục {{USS|George E. Badger|DD-196|2}} tiếp tục tấn công, buộc chiếc tàu ngầm phải nổi lên mặt nước vào sáng ngày hôm sau. Các tàu khu trục nổ súng, và sau khi làm nổ tung tháp chỉ huy chiếc tàu ngầm, đã cứu vớt 46 người sống sót bao gồm hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;U-172&amp;#039;&amp;#039;, khi chiếc tàu ngầm đắm ở tọa độ {{coord|26|19|N|29|58|W|}}. &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; được chia sẻ danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] trao tặng cho đội đặc nhiệm tìm diệt &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039; do chiến công nổi bật trong các hoạt động chống tàu ngầm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải đi Gibraltar và quay trở về Boston từ ngày [[25 tháng 1]] đến ngày [[9 tháng 3]] năm [[1944]], rồi quay trở lại nhiệm vụ hộ tống tại vùng biển Caribe. Nó rời Norfolk vào ngày [[11 tháng 6]] trong thành phần hộ tống cho chiếc {{USS|Albemarle|AV-5|2}} đi suốt chặng đường từ Casablanca đến [[Avonmouth, Anh Quốc]], đến nơi vào ngày [[28 tháng 6]]. &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Boston vào ngày [[13 tháng 7]], cùng với &amp;#039;&amp;#039;Albemarle&amp;#039;&amp;#039; vốn chuyên chở binh sĩ bị thương trong cuộc [[đổ bộ Normandy]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu và huấn luyện ôn tập, &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; đi vào [[Xưởng hải quân Charleston]] vào ngày [[16 tháng 9]] năm [[1944]] để được cải biến thành một tàu phu trợ. Được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-80&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1944]], nó khởi hành từ Charleston vào ngày [[9 tháng 10]], và đi đến Key West hai ngày sau đó để hoạt động như một tàu mục tiêu huấn luyện cho Không đoàn 5 hạm đội. Nó cứu vớt hai phi công bị rơi vào ngày [[24 tháng 11]], và hai ngày sau đã chuyển vị bác sĩ của nó sang một tàu buôn [[Na Uy]] thực hiện điều trị cấp cứu. Nó tiếp tục phục vụ ngoài khơi [[Florida]] trợ giúp vào việc huấn luyện các đội bay hải quân cho đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[1946]] khi nó đi đến Boston. &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; được cho ngừng hoạt động vào ngày [[2 tháng 5]] năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 3]] năm [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
Ngoài danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] dành cho Đội đặc nhiệm 21.13, &amp;#039;&amp;#039;Du Pont&amp;#039;&amp;#039; còn được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/d6/du_pont-ii.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130613182157/http://www.history.navy.mil/danfs/d6/du_pont-ii.htm |date=2013-06-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/152.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130826040012/http://www.navsource.org/archives/05/152.htm |date=2013-08-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Du Pont (DD-152)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu phụ trợ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1918]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>