<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eberle_%28DD-430%29</id>
	<title>USS Eberle (DD-430) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eberle_%28DD-430%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eberle_(DD-430)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:18:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eberle_(DD-430)&amp;diff=6345738&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eberle_(DD-430)&amp;diff=6345738&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T00:58:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Eberle DD-430 01.jpg|300px|InsertAltTextHere]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; (DD-430)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; (DD-430)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 4]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[14 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Mildred Eberle&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 12]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[3 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[24 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hy Lạp]], [[22 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hy Lạp&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Greece|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Niki&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[22 tháng 1]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ, [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; (DD-430)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1946]]; rồi được chuyển giao cho [[Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Niki&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1951]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Hy Lạp]] trước khi bị tháo dỡ năm [[1972]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[Edward Walter Eberle]] (1864-1929), người tham gia cuộc [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ]] và [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] Corp. ở [[Bath, Maine]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 4]] năm [[1939]]; được hạ thủy vào ngày [[14 tháng 9]] năm [[1940]], và được đỡ đầu bởi cô Mildred Eberle, cháu nội đô đốc Eberle. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1940]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] E. R. Gardner, Jr..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi huấn luyện tại vùng [[biển Caribe]] và dọc theo vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; được phân công nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi [[Bermuda]] cho đến cuối [[tháng 8]] năm [[1941]], khi nó bắt đầu hộ tống các đoàn tàu vận tải đi [[Newfoundland]], [[Iceland]] và các căn cứ phía cực Bắc khác, bảo vệ cho chặng phía Tây của tuyến đường tiếp liệu vượt [[Đại Tây Dương]] mang tính sống còn đối với [[Anh Quốc]] trước và sau khi Hoa Kỳ tham gia [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Trong một lần nó đã đi đến tận [[Scotland]]. Quay trở về [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[23 tháng 8]] năm [[1942]], nó lại lên đường hai ngày sau đó hộ tống các [[tàu chở dầu]] đi từ [[Galveston, Texas|Galveston]] đến [[Cristóbal, Colón|Cristóbal]] và một đoàn tàu khác đi từ [[Trinidad]] đến [[Belém]], và quay trở về Norfolk vào ngày [[8 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ vào ngày Norfolk [[25 tháng 10]] để tham gia [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ lực lượng Đồng Minh lên [[Bắc Phi]], và đã bắn phá cùng hỗ trợ hỏa lực cho cuộc đổ bộ lên [[Mehdya|Mehedia]], [[Maroc]] vào ngày [[8 tháng 11]]. Quay trở về Norfolk vào ngày [[27 tháng 11]], nó lại khởi hành vào ngày [[26 tháng 12]] cho nhiệm vụ tuần tra tại Nam Đại Tây Dương, đặt căn cứ tại [[Recife]], [[Brazil]]. Vào ngày [[10 tháng 3]] năm [[1943]], nó chặn bắt chiếc [[tàu vượt phong tỏa]] Đức &amp;#039;&amp;#039;Karin&amp;#039;&amp;#039;. Trong khi một đội đổ bộ đang lục soát con tàu Đức, chất nổ cài đặt trên tàu phát nổ làm thiệt mạng phân nửa trong số 14 thành viên đội đổ bộ. Những người sống sót tiếp tục nỗ lực anh dũng để cứu &amp;#039;&amp;#039;Karin&amp;#039;&amp;#039; và thu thập tài liệu, cho đến khi đám cháy và các vụ nổ tiếp theo buộc họ phải bỏ tàu. Họ cùng với 72 [[tù binh chiến tranh|tù binh]] được vớt khỏi mặt nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Xưởng hải quân Charleston]], &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhiệm vụ hộ tống vận tải, thực hiện năm chuyến đi đến các cảng Bắc Phi từ ngày [[13 tháng 4]] năm [[1943]] đến ngày [[31 tháng 1]] năm [[1944]]. Nó quay trở lại [[Oran]] vào ngày [[22 tháng 2]], và sau các cuộc thực tập đổ bộ đã đi đến [[Naples]], [[Ý]] vào ngày [[11 tháng 3]], căn cứ để hoạt động tuần tra và bắn phá cho đến [[tháng 5]]. Vào ngày [[20 tháng 4]], nó ngăn chặn một cuộc tấn công của các [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] Đức vào các tàu vận tải đang thả neo, đánh chìm một chiếc và gây hư hại nặng cho ba chiếc khác đến mức chúng bị mắc cạn sau đó. Nó tiếp tục nhiệm vụ tuần tra và hộ tống tại [[Địa Trung Hải]], trước khi khởi hành từ [[Malta]] vào ngày [[13 tháng 8]] để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ lên miền Nam nước Pháp vào ngày [[15 tháng 8]]. Vào ngày [[21 tháng 8]], nó bắn phá [[Porquerolles|Île de Porquerolles]] cho đến khi binh lính đồn trú tại đây đầu hàng; một lực lượng đổ bộ đã bắt giữ 58 [[tù binh chiến tranh|tù binh]] khi các xuồng của chúng bị chiếc tàu khu trục phá hủy, và có thêm 14 binh lính Đức đầu hàng vào ngày hôm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[New York, New York|New York]] vào ngày [[6 tháng 11]], hộ tống thêm hai chuyến vận tải khác sang Oran cho đến [[tháng 4]] năm [[1945]]. Sau khi được đại tu và huấn luyện, nó rời New York vào ngày [[8 tháng 6]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[20 tháng 7]] để tham gia cùng [[tàu sân bay]] {{USS|Antietam|CV-36|2}}, làm nhiệm vụ canh phòng máy bay. Nó lên đường vào ngày [[1 tháng 11]] để đi đến vùng biển [[Alaska]], ghé qua [[Petropavlovsk-Kamchatsky|Petropavlovsk]] tại [[Kamchatka]] thuộc [[Liên Xô]] từ ngày [[1 tháng 12|1]] đến ngày [[5 tháng 12]], trước khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[15 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng vào ngày [[6 tháng 1]] năm [[1946]], đi đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[8 tháng 2]]. Nó được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị vào ngày [[3 tháng 6]] năm [[1946]]. Đến ngày [[12 tháng 8]], nó được phân về Chương trình Huấn luyện Hải quân Dự bị của [[Quân khu Hải quân 3]]; và sau khi được kéo đến New York vào [[tháng 9]], nó đi vào phục vụ từ ngày [[13 tháng 1]] năm [[1947]] các chuyến đi huấn luyện Hải quân Dự bị đến [[Canada]], vùng [[biển Caribe]] và [[Bermuda]]. Trong giai đoạn này nó được biên chế dự bị từ ngày [[19 tháng 5]] năm [[1950]] và biên chế đầy đủ từ ngày [[21 tháng 11]]. Nó đi đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1951]], lại được xuất biên chế vào ngày hôm sau và được chuyển cho [[Hy Lạp]] trong khuôn khổ [[Chương trình Hỗ trợ Phòng thủ tương hỗ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Niki&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi rút đăng bạ và bị tháo dỡ vào năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* {{USS|Admiral E. W. Eberle|AP-123}}: một tàu chiến khác của Hải quân Hoa Kỳ cùng được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Edward Walter Eberle&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/e1/eberle.htm{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120916075515/http://www.history.navy.mil/danfs/e1/eberle.htm |date=2012-09-16 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Eberle (DD-430)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/e1/eberle.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039;]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120916075515/http://www.history.navy.mil/danfs/e1/eberle.htm |date=2012-09-16 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/430.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080708231008/http://www.navsource.org/archives/05/430.htm |date=2008-07-08 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd430txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Eberle&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120510105510/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd430txt.htm |date=2012-05-10 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Eberle (DD-430)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>