<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Edsall_%28DE-129%29</id>
	<title>USS Edsall (DE-129) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Edsall_%28DE-129%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edsall_(DE-129)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:17:49Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edsall_(DE-129)&amp;diff=7716526&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edsall_(DE-129)&amp;diff=7716526&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:00:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Edsall]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Edsall (DE-129) underway at sea, in 1945.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; (DE-129), sau đợt tái trang bị năm 1945 trước khi chuyển sang Thái Bình Dương.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Norman Edsall]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[2 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 11]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Bessie Edsall Bracey&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[10 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 6]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 7]], [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 ]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; (DE-129)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]], là chiếc dẫn đầu của [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu mang tên nó]], từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Edsal|cái tên này]], được đặt nhằm vinh danh thủy thủ [[Norman Edsall]] (1873-1899), người đã tử trận tại [[Samoa]] trong cuộc [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1969]]. &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[2 tháng 7]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 11]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Bessie Edsall Bracey, em gái của thủy thủ Edsall, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[10 tháng 4]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Edwin Charles Woodward.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Edsall II (DE-129) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/edsall-ii.html | accessdate=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=http://www.navsource.org/archives/06/129.htm | title=USS Edsal (DE 129) | website=NavSource.org | date=19 September 2021 | accessdate=29 April 2022 | archive-date=2022-04-24 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220424121817/http://www.navsource.org/archives/06/129.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Edsall (ii) (DE 129) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1532.html | website=uboat.net | accessdate=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động như một tàu thực hành tại [[Norfolk, Virginia]] từ ngày [[20 tháng 6]] đến ngày [[6 tháng 8]], [[1943]], nhằm huấn luyện các thủy thủ đoàn tương lai cho các tàu hộ tống khu trục khác. Sau đó nó phục vụ tại [[Miami]], [[Florida]] cùng [[Trung tâm Huấn luyện Săn ngầm]]. Đến [[tháng 3]], [[1944]], nó tham gia thành phần hộ tống một đoàn [[tàu chở dầu]] tại [[Galveston, Texas]], rồi được phân về Đội hộ tống 59 và đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] của đơn vị này từ ngày [[24 tháng 3]]. Con tàu tiếp tục nhiệm vụ hộ tống vận tải ven biển từ vùng [[vịnh Mexico]] đến [[thành phố New York|New York]] và Norfolk, và đã từng thực hiện một chuyến hộ tống vận tải đến [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]]. Sang [[tháng 5]], nó lên đường đi [[Bermuda]] để thực hành thử nghiệm [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cùng một [[tàu ngầm]] chiếm giữ được của [[Hải quân Ý]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn từ ngày [[1 tháng 7]], [[1944]] đến ngày [[3 tháng 6]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; hộ tống bảy đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] đi sang [[Địa Trung Hải]] và [[quần đảo Anh]]. Trong chuyến đi thứ sáu xuất phát từ New York để hướng đến [[Liverpool]], Anh, vào ngày [[10 tháng 4]], [[1945]], nó đã cùng các tàu hộ tống khác trợ giúp cho hai tàu chở dầu mắc tai nạn va chạm, tìm kiếm cứu vớt những người sống sót và giúp vào việc dập tắt các đám cháy phát sinh.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh chấm dứt tại Châu Âu]], &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[24 tháng 6]] để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Tuy nhiên trong lúc con tàu vẫn con đang huấn luyện tại khu vực phụ cận [[Trân Châu Cảng]], [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc vĩnh viễn cuộc xung đột. Vì vậy chiếc tàu hộ tống khu trục quay trở về vùng bờ Đông, được đưa về thành phần dự bị tại [[Green Cove Springs, Florida]], và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[11 tháng 6]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 6]], [[1968]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 7]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Edsall II (DE-129) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/edsall-ii.html | accessdate=29 April 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/129.htm     NavSource.org - USS &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; (DE 129)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220424121817/http://www.navsource.org/archives/06/129.htm |date=2022-04-24 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de129.txt  hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070929133019/http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de129.txt |date=2007-09-29 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Edsall (DE-129)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>