<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Edwards_%28DD-619%29</id>
	<title>USS Edwards (DD-619) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Edwards_%28DD-619%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edwards_(DD-619)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:22:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edwards_(DD-619)&amp;diff=6349625&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Edwards_(DD-619)&amp;diff=6349625&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:05:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Edwards]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Edwards (DD-619) underway in the Caribbean Sea, circa in November 1942 (80-G-K-15590).jpg|300px|USS Edwards (DD-619)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; (DD-619) trên đường đi trong biển Caribe khi chạy thử máy, khoảng tháng 11 năm 1942.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; (DD-619)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Walter Atlee Edwards|Walter A. Edwards]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=  [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[19 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 9]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 4]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 7]] năm [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 14 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[25 tháng 5]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; (DD-619)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1946]] và bị tháo dỡ năm [[1973]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Edwards|cái tên này]], và là chiếc đầu tiên được đặt theo tên [[Thiếu tá Hải quân]] [[Walter Atlee Edwards|Walter A. Edwards]] (1886–1926), người chỉ huy chiếc {{USS|Bainbridge|DD-246|2}} từng được tặng thưởng cả [[Huân chương Danh dự]] Hoa Kỳ, [[Bắc Đẩu bội tinh]] [[Pháp]] lẫn [[Huân chương Phục vụ Dũng cảm]] của [[Anh Quốc|Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[26 tháng 2]] năm [[1942]]; được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 7]] năm [[1942]], và được đỡ đầu bởi bà Edward Brayton, vợ góa Thiếu tá Edwards. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[18 tháng 9]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Thiếu tá Hải quân W. L. Messmer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Edwards (DD-619) off the New York Naval Shipyard on 8 November 1942 (19-N-38639).jpg|300px|left|&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi [[Xưởng hải quân New York]], [[8 tháng 11]] năm [[1942]].]]&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn ngắn phục vụ hộ tống vận tải dọc theo vùng bờ Đông và vùng [[biển Caribe]], &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[New York, New York|New York]] vào ngày [[8 tháng 11]] năm [[1942]] để gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Nó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 18 tại [[Nouméa]] vào ngày [[4 tháng 1]] năm [[1943]], bảo vệ cho một đoàn tàu chuyển quân lớn hướng đến [[Guadalcanal]]. Vào ngày [[29 tháng 1]], đoàn tàu bị một nhóm đông [[máy bay ném bom-ngư lôi]] [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tấn công trong khuôn khổ [[Trận chiến đảo Rennell]]. Cho dù hầu hết máy bay đối phương bị đánh đuổi, chúng vẫn đánh trúng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Chicago|CA-29|2}} hai quả [[ngư lôi]]. &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; cùng bốn tàu khu trục khác được cho tách ra để hộ tống con tàu bị hư hại rút lui. Sang ngày hôm sau, khi đội đang rút lui về [[Espiritu Santo]], cuộc tấn công lại tái diễn. Các tàu khu trục đã dựng một hàng rào hỏa lực phòng không dày đặc, nhưng không ngăn được &amp;#039;&amp;#039;Chicago&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục trúng thêm ngư lôi và bị đắm; &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; vớt được 224 trong số 1049 người sống sót. Một trong số các tàu khu trục hộ tống, chiếc {{USS|La Vallette|DD-448|2}}, cũng bị trúng ngư lôi, và &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống nó về đến cảng an toàn trước khi gia nhập trở lại đội của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[27 tháng 3]] để đại tu, rồi lên đường đi sang khu vực [[quần đảo Aleut]] vào ngày [[15 tháng 4]]. Nó tham gia hoạt động bắn phá [[đảo Attu]] vào ngày [[26 tháng 4]], rồi hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Pennsylvania|BB-38|2}} trong cuộc đổ bộ vào ngày [[11 tháng 5]]. Sang ngày hôm sau, nó cùng tàu khu trục {{USS|Farragut|DD-348|2}} mở một cuộc tấn công bằng [[mìn sâu]] kéo dài mười giờ nhắm vào một [[tàu ngầm]] đối phương vốn đã tìm cách phóng ngư lôi vào &amp;#039;&amp;#039;Pennsylvania&amp;#039;&amp;#039;. Tàu ngầm [[I-31 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-31&amp;#039;&amp;#039;]] bị buộc phải nổi lên mặt nước và bị hư hại nặng bởi hải pháo của &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; trước khi lại lặn xuống, và cuối cùng bị {{USS|Frazier|DD-607|2}} đánh chìm. Con tàu tiếp tục làm nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm tại vùng biển Aleut đầy bão tố. Đến [[tháng 6]], nó tham gia một cuộc tuần tra phong tỏa và bắn phá [[đảo Kiska]] từ ngày đến ngày [[2 tháng 8|2]] đến ngày [[12 tháng 8]], và cuối cùng tiến hành [[Chiến dịch Cottage]], cuộc đổ bộ lên Kiska vào ngày [[15 tháng 8]]. Sau khi được đại tu, nó quay trở lại Espiritu Santo vào [[tháng 10]] để huấn luyện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; lên đường hộ tống cho các [[tàu sân bay]] trong cuộc không kích xuống [[Rabaul]] vào ngày [[11 tháng 11]]. Vào giữa trưa hôm đó, một tốp máy bay đối phương đã tấn công đội đặc nhiệm; và tàu tàu hộ tống khác đã đánh đuổi hoặc bắn rơi mọi máy bay tấn công, giữ cho lực lượng không bị tổn thất hay hư hại. Nó cũng hỗ trợ bảo vệ cho lực lượng tấn công trong [[Trận Tarawa]] từ ngày [[19 tháng 11]], rồi hộ tống các tàu vận tải quay trở về Trân Châu Cảng trong hành trình quay về vùng bờ Tây để được đại tu ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[3 tháng 3]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; đi đến ngoài khơi [[Majuro]], nơi nó tuần tra và hộ tống cho các cuộc không kích của các tàu sân bay thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]] lên [[đảo san hô Mili]] thuộc [[quần đảo Marshall]] và lên [[Palau]]. Sang [[tháng 4]], nó bảo vệ các tàu sân bay khi chúng tung ra các cuộc không kích xuống [[New Guinea]] phối hợp với [[Chiến dịch Reckless]], cuộc đổ bộ lên [[Jayapura|Hollandia]]. Nó cũng có mặt trong cuộc không kích [[vũng biển Chuuk|Truk]] vào các ngày [[29 tháng 4|29]]-[[30 tháng 4]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[12 tháng 5]] đến ngày [[18 tháng 8]], đội khu trục của nó hình thành nên Đội tuần tra Đông Marshall, có nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi các đảo san hô do phía Nhật Bản chiếm đóng: Mili, [[Jaluit]], [[Maloelap]] và [[Wotje]], ngăn cản lực lượng đồn trú đối phương được tăng viện hay triệt thoái. Vào ngày [[22 tháng 5]], nó tham gia cùng tàu khu trục {{USS|Bancroft|DD-598|2}} trong việc vô hiệu hóa nhiều khẩu đội pháo đối phương tại Wotje; và một lần nữa ngoài khơi Wotje vào ngày [[27 tháng 6]], nó bất chấp hỏa lực bờ biển đối phương khi cứu vớt các thành viên đội bay bị bắn rơi đang trôi dạt về phía bờ biển.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 6]], đang khi tuần tra ngoài khơi Wotje, &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt phi công một chiếc [[máy bay tiêm kích]] [[F4U Corsair]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] bị rơi xuống biển. Trước đó một [[thủy phi cơ]] [[PBY Catalina]] Hải quân đã bị máy bay chiến đấu Nhật bắn rơi trong lúc tìm cách giải cứu các phi công Thủy quân Lục chiến. Đối diện với hỏa lực ác liệt đối phương từ phía bờ biển, một xuồng đã được thả xuống cùng sáu người và cứu được phi công an toàn mà không bị thiệt hại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại Trân Châu Cảng vào [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[30 tháng 10]] để tuần tra. Nó tham gia lực lượng tấn công cho cuộc đổ bộ lên [[Ormoc]] vào ngày [[7 tháng 12]]. Tại đây nó đã bắn rơi nhiều máy bay tấn công cảm tử [[kamikaze]] cũng như trợ giúp các tàu bị hư hại. Một chuyến hộ tống vận tải tiếp liệu đến Ormoc chịu đựng sự kháng cự quyết liệt tương tự từ đối phương, nhưng nó đánh đuổi những kẻ tấn công và đưa đoàn tàu đến nơi an toàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[7 tháng 12]], gần [[vịnh Ormoc]] Philippines, &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; giúp di tản những người bị thương từ chiếc {{USS|Liddle|APD-60|2}} vốn trúng bom từ máy bay Nhật Bản. Mười phút sau, nó bắn rơi ba máy bay tấn công; một trong số ba chiếc này trong khi tìm cách đâm bổ tự sát nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039;, đã đâm sượt vào đuôi tàu trước khi đâm xuống biển sau khi bị hỏa lực phòng không bắn trúng. Nó để tại một mảnh cánh {{convert|5|ft|m|abbr=on}} trên sàn phía đuôi tàu. Đến ngày [[12 tháng 12]], nó đưa lên tàu những người bị thương từ tàu khu trục {{USS|Caldwell|DD-605|2}}, bị bốc cháy do bị máy bay Kamikaze Nhật Bản đâm trúng. Hạm trưởng của nó, Thiếu tá Hải quân S. E. Ramey, được tặng thưởng huân chương [[Ngôi sao Bạc]] do hành động dũng cảm trong trận này. Sang ngày [[30 tháng 12]], một máy bay Nhật ném một quả bom suýt trúng con tàu, băng ngang giữa hai ống khói và rơi xuống nước phía mạn bên kia con tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 và sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại vùng biển [[Philippines]], hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa [[Mindoro]], [[vịnh Lingayen]], [[cảng Polloc]] và [[vịnh Davao]]. Vào ngày [[9 tháng 5]] năm [[1945]], nó đi đến [[Morotai]] tham gia cuộc tấn công chiếm đóng [[Borneo]], rồi quay trở về [[vịnh Subic]] vào ngày [[12 tháng 7]]. Nó thực hiện một chuyến đi đến [[Iwo Jima]], và một chuyến khác đến [[Okinawa]] hộ tống các đoàn tàu vận tải, trước khi lên đường vào ngày [[16 tháng 9]] để quay trở về Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; về đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[7 tháng 1]] năm [[1946]], nơi nó được cho xuất biên chế và đưa về lực lượng dự bị vào ngày [[11 tháng 4]] năm [[1946]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1971]], và lườn tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[25 tháng 5]] năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/e2/edwards-ii.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060419234741/http://www.history.navy.mil/danfs/e2/edwards-ii.htm |date=2006-04-19 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Edwards (DD-619)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/e2/edwards-ii.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060419234741/http://www.history.navy.mil/danfs/e2/edwards-ii.htm |date=2006-04-19 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/619.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160114163113/http://www.navsource.org/archives/05/619.htm |date=2016-01-14 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd619txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Edwards&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120510061822/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd619txt.htm |date=2012-05-10 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Edwards (DD-619)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>