<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eichenberger_%28DE-202%29</id>
	<title>USS Eichenberger (DE-202) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eichenberger_%28DE-202%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eichenberger_(DE-202)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:56:03Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eichenberger_(DE-202)&amp;diff=7595788&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eichenberger_(DE-202)&amp;diff=7595788&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:05:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Eichenberger (DE-202) off Charleston, South Carolina, circa in 1943 (NH 81346).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; (DE-202) ngoài khơi Charleston, South Carolina, khoảng năm 1943 &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; (DE-202)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Charles Emil Eichenberger Jr.&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston, South Carolina]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[15 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[22 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[17 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[16 tháng 5]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=[[1 tháng 12]], [[1972]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NVR&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|title=EICHENBERGER (DE 202)|url=http://www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DE_202.HTML|date=ngày 4 tháng 3 năm 2002|work=[[Naval Vessel Register]]|publisher=[[United States Department of Defense]]|access-date=ngày 20 tháng 8 năm 2020|ngày lưu trữ=2020-10-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20201029055104/https://www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DE_202.HTML|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1 tháng 11]], [[1973]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NVR&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; (DE-202)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo [[Thiếu úy Hải quân]] Charles Emil Eichenberger Jr. (1920–1942), phi công phục vụ cùng Liên đội Tiêm kích VF-5 trên [[tàu sân bay]] {{USS|Saratoga|CV-3|3}} và đã tử trận trong chiến đấu vào ngày [[12 tháng 9]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]] và bị tháo dỡ năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Charleston]] ở [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[15 tháng 4]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 7]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Charles E. Eichenberger, vợ góa Thiếu úy Eichenberger, và nhập biên chế vào ngày [[17 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Ned Harrell.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Eichenberger (DE-202) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/e/eichenberger.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 3 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Eichenberger (DE 202) | url=https://www.navsource.org/archives/06/202.htm | website=NavSource.org | date=ngày 3 tháng 2 năm 2020 | access-date=ngày 3 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-04-10 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210410010251/https://www.navsource.org/archives/06/202.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Eichenberger (DE 202) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1371.html | website=uboat.net | access-date =ngày 3 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chuyến đi chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[26 tháng 1]], [[1944]] để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó hộ tống một đoàn tàu vận tải chuyển quân đi đến [[Espiritu Santo]], rồi tiếp tục hộ tống cho các tàu tiếp dầu hạm đội khi chúng tiếp nhiên liệu cho các đội đặc nhiệm tàu sân bay nhanh của [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]]. Nó đi đến [[vịnh Milne]] vào ngày [[7 tháng 4]] để làm nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm, hộ tống vận tải và trinh sát phục vụ cho lực lượng chiếm đóng [[New Guinea]]. Con tàu đã hỗ trợ cho hoạt động đổ bộ tại [[Biak]] và [[Teluk Yos Sudarso|vịnh Humboldt]], cũng như cuộc đổ bộ ban đầu lên [[Wakde]] trong [[tháng 5]] và [[tháng 6]], rồi hộ tống các đoàn tàu vận tải xuất phát từ [[đảo Manus]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoạt động tuần tra tại khu vực quần đảo [[Palau]] từ ngày [[20 tháng 10]] đến ngày [[9 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Jayapura|Hollandia]] vào ngày [[22 tháng 11]] cùng đoàn thứ nhất trong số hai đoàn tàu vận tải hướng sang [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], [[Leyte (đảo)|Leyte]]. Vào ngày [[4 tháng 1]], [[1945]], nó đang trên đường đi sang [[Mindoro]] khi [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Ommaney Bay|CVE-79|3}} bị máy bay tấn công tự sát [[Kamikaze]] đánh trúng. Chiếc tàu khu trục đã vớt được hai người rơi xuống nước và cử một đội cứu hộ trên một xuồng săn cá voi sang trợ giúp chiếc tàu sân bay, trong khi bản thân nó phải tiếp tục nhiệm vụ cùng đoàn tàu vận tải. Khi quay trở lại cùng con tàu bị nạn, hai thủy thủ của &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; được phái sang giúp tàu bạn đã tử trận do mảnh đạn từ [[thủy lôi]] chứa trên chiếc tàu sân bay bị kích nổ do hỏa hoạn. Nhiều thủy thủ của &amp;#039;&amp;#039;Ommaney Bay&amp;#039;&amp;#039; đã xuồng săn cá voi của nó vớt lên khỏi nước, khi chiếc tàu sân bay bị bỏ lại lúc 17 giờ 50 phút và bị đánh chìm có chủ định lúc 19 giờ 58 phút.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục tuần tra tại khu vực [[vịnh Mangarin]], &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; đã hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên Mindoro, và sau đó hộ tống hai đoàn tàu tiếp liệu đi từ [[vịnh Subic]] đến Mindoro trước khi quay trở lại vịnh San Pedro, Leyte vào ngày [[24 tháng 2]]. Con tàu tiếp tục phục vụ tại vùng biển Philippines trong vai trò tuần tra và hộ tống vận tải, chủ yếu tại khu vực [[vịnh Subic]] cho đến khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột. Nó lên đường đi [[Okinawa]], Nhật Bản vào ngày [[27 tháng 8]], và đã hộ tống đoàn tàu vận tải vượt qua một cơn [[bão]] an toàn trước khi đến nơi vào ngày [[8 tháng 9]]. Trong một chuyến đi tương tự, nó đã cứu vớt sáu người sống sót từ một máy bay bị rơi trên biển.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại Philippines, &amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; đón lên tàu những hành khách cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ; con tàu về đến [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[23 tháng 10]]. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 5]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], neo đậu tại San Diego; con tàu không bao giờ được đưa ra hoạt động trở lại. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1972]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;NVR&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và con tàu được bán cho hãng National Metal and Steel Corp. tại [[Terminal Island]], [[Los Angeles]], vào ngày [[1 tháng 11]], [[1973]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NVR&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eichenberger&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt; (truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 4 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/e/eichenberger.html | title=Eichenberger (DE-202) | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Eichenberger (DE-202)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/202|USS Eichenberger}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Eichenberger (DE-202)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>