<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Enright_%28DE-216%29</id>
	<title>USS Enright (DE-216) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Enright_%28DE-216%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Enright_(DE-216)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:35:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Enright_(DE-216)&amp;diff=7597030&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Enright_(DE-216)&amp;diff=7597030&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:12:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; (DE-216)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Robert Paul Francis Enright&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Philadelphia]], [[Philadelphia, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 2]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[21 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[21 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-66&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[21 tháng 1]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[31 tháng 3]], [[1978]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Ecuador]], [[14 tháng 7]], [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Ecuador&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Ecuador|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= BAE &amp;#039;&amp;#039;25 de Julio&amp;#039;&amp;#039; (E-12)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[25 tháng 7]], [[1851]] (Ngày Giải phóng tại Ecuador)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[14 tháng 7]], [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 7]], [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&amp;#039;&amp;#039;Morán Valverde&amp;#039;&amp;#039; (D-01), [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ, [[1989]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; (DE-216/APD-66)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo [[Thiếu úy Hải quân]] Robert Paul Francis Enright (1916-1942), người từng phục vụ trên [[tàu khu trục]] {{USS|Hammann|DD-412|3}} và đã tử trận trong [[Trận Midway]] vào ngày [[6 tháng 6]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến năm [[1945]], khi được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-66&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc. Con tàu xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Ecuador]] năm [[1967]], và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Ecuador]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BAE &amp;#039;&amp;#039;25 de Julio&amp;#039;&amp;#039; (E-12)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động và bị tháo dỡ năm [[1989]]. &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[22 tháng 2]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 5]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Katherine L. Enright, mẹ Thiếu úy Enright, và nhập biên chế vào ngày [[21 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Adolphe Wildner.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Enright (DE-216) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/enright.html | access-date =ngày 8 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Enright (DE 216/APD 66) | url=https://www.navsource.org/archives/06/054.htm | website=NavSource.org | date=ngày 11 tháng 5 năm 2019 | access-date =ngày 8 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Enright (DE 216) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1373.html | website=uboat.net | access-date =ngày 8 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chuyến đi chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], từ ngày [[15 tháng 11]] đến ngày [[9 tháng 12]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến hộ tống đoàn tàu vận tải đến [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] trước khi nhận nhiệm vụ hộ tống vận tải vượt [[Đại Tây Dương]]. Trong một năm tiếp theo nó đã hoàn tất sáu chuyến hộ tống vận tải khứ hồi sang các cảng [[Anh]] cùng một chuyến khác sang [[Oran]], [[Algeria]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang trên đường quay trở về Hoa Kỳ trong một chuyến đi vào ngày [[16 tháng 4]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; mắc tai nạn va chạm khi bị một tàu buôn trong đoàn tàu vận tải va phải. Nó bị thủng một lổ kéo dài {{convert|65|ft|m|abbr=on}} bên mạn trái, làm ngập nước khoang nghỉ thủy thủ đoàn phía trước tàu và khiến nó bị nghiêng 9°. Hoạt động kiểm soát hư hỏng có hiệu quả đã giúp con tàu ngăn chặn việc ngập nước và quay về đến cảng [[thành phố New York|New York]] an toàn. Việc sửa chữa nó kéo dài mất một tháng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp vào ngày [[21 tháng 1]], [[1945]] và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-66&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; được cải biến tại [[Xưởng hải quân Boston]] thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] thuộc lớp &amp;#039;&amp;#039;Charles Lawrence&amp;#039;&amp;#039; vào đầu năm [[1945]], và khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[7 tháng 4]] để hướng sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó đã huấn luyện tại [[Trân Châu Cảng]] trong hai tuần trước khi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Eniwetok]] và [[Ulithi]], rồi tiếp tục hành trình, đi đến ngoài khơi [[Okinawa]] vào ngày [[11 tháng 6]]. Ngoại trừ một giai đoạn hai tuần lễ trong [[tháng 7]] phục vụ hộ tống một đoàn tàu vận tải đi từ [[Leyte (đảo)|Leyte]], [[Philippines]] đến Okinawa, con tàu đã hoạt động tuần tra chống tàu ngầm tại khu vực phụ cận Okinawa cho đến ngày [[24 tháng 7]]. Trong một tháng tiếp theo nó đảm nhiệm việc vận chuyển thư tín tại khu vực Nam Philippines và đến [[vịnh Brunei]], [[Borneo]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột, &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039;rời [[vịnh Leyte]] vào ngày [[21 tháng 8]] để hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[vịnh Tokyo]]. Nó quay trở lại [[Manila]] để bắt đầu một loạt các chuyến hộ tống vận tải đưa lực lượng chiếm đóng đi sang Nhật Bản và [[Trung Quốc]]. Con tàu rời Manila vào ngày [[2 tháng 12]] cho hành trình quay trở về vùng bờ Đông Hoa Kỳ, về đến Norfolk vào ngày [[11 tháng 1]], [[1946]]. Con tàu được cho xuất biên chế tại [[Green Cove Springs, Florida]], vào ngày [[21 tháng 6]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] sau khi chuyển giao cho [[Ecuador]] vào ngày [[31 tháng 3]], [[1978]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== BAE &amp;#039;&amp;#039;25 de Julio&amp;#039;&amp;#039; === &lt;br /&gt;
Trong khuôn khổ [[Chương trình Viện trợ Quân sự]], chiếc tàu vận chuyển cao tốc được chuyển cho [[Ecuador]] vào ngày [[14 tháng 7]], [[1967]] và phục vụ càng [[Hải quân]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BAE &amp;#039;&amp;#039;25 de Julio&amp;#039;&amp;#039; (E-12)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó được đổi tên và xếp lại lớp thành [[tàu frigate]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BAE &amp;#039;&amp;#039;Morán Valverde&amp;#039;&amp;#039; (D-01)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1975]]. Chính phủ mua lại quyền sở hữu con tàu vào ngày [[30 tháng 8]], [[1978]]; nó ngừng hoạt động và bị tháo dỡ năm [[1989]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=China Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Phục vụ Trung Hoa]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Enright (DE-216) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/enright.html | access-date =ngày 8 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.ussenright.org  USS &amp;#039;&amp;#039;Enright&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/216|USS Enright}}&lt;br /&gt;
* http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de216.txt {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200113025040/http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de216.txt |date=2020-01-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Charles Lawrence}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Ecuador }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Enright (DE-216)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Charles Lawrence]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Ecuador]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Ecuador]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>