<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Entemedor_%28SS-340%29</id>
	<title>USS Entemedor (SS-340) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Entemedor_%28SS-340%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Entemedor_(SS-340)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:36:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Entemedor_(SS-340)&amp;diff=7739847&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Entemedor_(SS-340)&amp;diff=7739847&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:12:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Thổ Nhĩ Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[TCG Preveze]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Entemedor;0834006.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; (SS-340), năm 1956&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1972}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Narcine entemedor|một loài]] [[Narcine|cá đuối điện nhiều chấm]] thuộc [[bộ Cá đuối điện]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 2]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[17 tháng 12]], [[1944]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà E. V. Izac&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[6 tháng 4]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[24 tháng 10]], [[1950]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[10 tháng 12]], [[1948]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[31 tháng 7]], [[1972]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1973]] &amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[31 tháng 7]] hoặc [[24 tháng 8]], [[1972]] &lt;br /&gt;
* Bán cho Thổ Nhĩ Kỳ, [[1 tháng 8]], [[1973]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country=  Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Hình:Flag of Turkey.svg|60px|Turkish Navy Ensign]]&lt;br /&gt;
|Ship name= TCG &amp;#039;&amp;#039;Preveze&amp;#039;&amp;#039; (S 345)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[31 tháng 7]] hoặc [[24 tháng 8]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1987]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1987]]&lt;br /&gt;
|Ship identification= &lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship fate=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Electro-Motive Diesel|General Motors]] Kiểu 16-278-A V16 dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B270&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=270-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[General Electric]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; (SS-340)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Narcine entemedor|một loài]] [[Narcine|cá đuối điện nhiều chấm]] thuộc [[bộ Cá đuối điện]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong giai đoạn cuối Thế Chiến II, thực hiện được một chuyến tuần tra duy nhất, và sau khi xung đột chấm dứt đã được nâng cấp trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY IIA|Dự án GUPPY IIA]]. Nó đã tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi được chuyển giao cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]], và tiếp tục hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Preveze&amp;#039;&amp;#039; (S 345)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1987]]. Số phận sau cùng của con tàu hiện không rõ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=1 September 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B270/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thoạt tiên dự định mang tên &amp;#039;&amp;#039;Chickwick&amp;#039;&amp;#039;, con tàu được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[24 tháng 9]], [[1942]] trước khi được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[3 tháng 2]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 12]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà E. V. Izac, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[6 tháng 4]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] W. R. Smith, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Entemedor (SS-340) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/entemedor.html | access-date=14 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Entemedor (SS-340) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08340.htm | website=NavSource.org | access-date=14 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Entemedor (SS-340) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3086.html | website=uboat.net | access-date=14 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
==== 1945 - 1948 ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]], &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[29 tháng 6]], [[1945]], rồi lại hướng sang đảo [[Midway]] để tiếp tục huấn luyện và chuẩn bị. Nó ra khơi ngày [[24 tháng 7]] cho chuyến tuần tra duy nhất trong chiến tranh, phục vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho cuộc không kích lên [[Minami Tori-shima|đảo Marcus]], rồi tiếp tục tuần tra ngoài khơi các đảo chính quốc Nhật Bản. Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, chiếc tàu ngầm được lệnh đi đến [[Saipan]], đến nơi vào ngày [[17 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về [[Seattle]] vào ngày [[22 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu một chương trình huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây từ căn cứ [[San Diego]]. Trong những năm [[1946]]-[[1947]], nó thực hiện nhiều chuyến đi kéo dài sang Viễn Đông, đặt căn cứ tại [[vịnh Subic]], [[Philippines]]. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[10 tháng 12]], [[1948]] và đưa về thành phần dự bị tại [[Xưởng hải quân Mare Island]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1950 - 1972 ====&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế trở lại vào ngày [[24 tháng 10]], [[1950]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện ngoài khơi bờ biển [[California]]. Nó lên đường vào ngày [[2 tháng 1]], [[1951]] để đi sang [[New London, Connecticut]], và bắt đầu hoạt động tại khu vực ngoài khơi bờ biển Đại Tây Dương. Nó đi vào xưởng tàu của hãng Electric Boat Co. vào ngày [[31 tháng 1]], [[1952]] để được hiện đại hóa trong khuôn khổ [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn#Chương trình GUPPY IIA|Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn]] (GUPPY IIA), giúp cải thiện đáng kể tốc độ lặn dưới nước và tầm xa hoạt động. Công việc hoàn tất vào ngày [[17 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó từ năm [[1953]], &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; thường xuyên được phái sang khu vực [[Địa Trung Hải]] để phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] theo tần suất hai năm một lần. Từ cảng nhà New London, nó cũng thực hiện chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]] đến các cảng [[Bắc Âu]] vào mùa Hè năm [[1958]] và đến [[đảo Portland|Portland]], Anh vào [[tháng 2]], [[1960]]. Chiếc tàu ngầm tham gia các cuộc tập trận quy mô lớn tại vùng bờ Đông và vùng [[biển Caribe]], cũng như phục vụ như mục tiêu thực hành cho Lực lượng Đặc nhiệm &amp;quot;Alfa&amp;quot; nhằm phát triển các kỹ thuật [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[31 tháng 7]], [[1972]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== TCG &amp;#039;&amp;#039;Preveze&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Trong khuôn khổ [[Đạo luật Hỗ trợ Phòng thủ Tương hỗ|Chương trình Viện trợ Quân sự]], &amp;#039;&amp;#039;Entemedor&amp;#039;&amp;#039; được chuyển giao cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]] vào ngày [[24 tháng 8]], [[1972]] và được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Preveze&amp;#039;&amp;#039; (S 345)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, trở thành chiếc tàu ngầm thứ hai của [[Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]] mang cái tên này. Quyền sở hữu con tàu được chuyển giao cho chính phủ Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày [[1 tháng 8]], [[1973]]. Nó ngừng hoạt động và xuất biên chế vào năm [[1987]], và số phận con tàu hiện không rõ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:Nguồn: Navsource Naval History&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Entemedor (SS-340) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/entemedor.html | access-date=14 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Entemedor (SS-340)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08340.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-340 Entemedor]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Thổ Nhĩ Kỳ }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Entemedor (SS-340)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>