<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Epperson_%28DD-719%29</id>
	<title>USS Epperson (DD-719) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Epperson_%28DD-719%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Epperson_(DD-719)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:23:03Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Epperson_(DD-719)&amp;diff=7174112&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Epperson_(DD-719)&amp;diff=7174112&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T02:50:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Epperson (DD-719) underway in 1970.jpg|300px|USS Epperson (DD-719) underway in 1970]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; (DD-719) trên đường đi, năm 1970&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1976}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; (DD-719)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Harold G. Epperson]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company|Federal Shipbuilding]], [[Newark, New Jersey|Newark, N.J.]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[22 tháng 12]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà J. B. Epperson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 3]] năm [[1949]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[30 tháng 1]] năm [[1976]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDE-719&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[28 tháng 1]] năm [[1948]];&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-719&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[30 tháng 6]] năm [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 1]] năm [[1976]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 x [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Pakistan]], [[29 tháng 4]] năm [[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Pakistan&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Hình:Naval Jack of Pakistan.svg|60px|border|Pakistan Navy Jack]]&lt;br /&gt;
|Ship name= PNS &amp;#039;&amp;#039;Taimur&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Timur|Taimur]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[29 tháng 4]] năm [[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1999]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mộr mục tiêu, [[tháng 3]] năm [[2000]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 336&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; (DD/DDE-719)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên Binh nhất [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Harold G. Epperson]] (1923–1944), người tử trận trong [[Trận Saipan]] và được truy tặng [[Huân chương Danh dự]]. Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1976]]. Nó được chuyển cho [[Pakistan]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Pakistan]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PNS &amp;#039;&amp;#039;Taimur&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1999]]; nó bị đánh chìm như một mục tiêu một năm sau đó. &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company|Federal Shipbuilding]] ở [[Newark, New Jersey|Newark, N.J.]] vào ngày [[20 tháng 6]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 12]] năm [[1945]];&amp;lt;ref name=Bath&amp;gt;{{chú thích báo | title= Nucleus Crew Here to Fit Out New Destroyer Epperson | newspaper=Bath Independent | date=ngày 16 tháng 12 năm 1948 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; được đỡ đầu bởi bà J. B. Epperson, mẹ binh nhất Epperson,&amp;lt;ref name=DANFS /&amp;gt; nhưng bị bỏ không và được kéo đến xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] Corp. vào [[tháng 12]] năm [[1946]].&amp;lt;ref name=Bath/&amp;gt; Đến ngày [[28 tháng 1]] năm [[1948]], nó được xếp lại lớp như một [[tàu khu trục hộ tống]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDE-719&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, rồi được hoàn tất tại xưởng tàu của hãng Bath Iron Works ở [[Bath, Maine]]; và nhập biên chế vào ngày [[19 tháng 3]] năm [[1949]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] T. H. W. Connor.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS |url= http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/epperson.html |title= Epperson }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; tiến hành hoạt động huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông cho đến ngày [[10 tháng 12]], [[1949]], khi nó đi đến [[Key West]], [[Florida]] để tập trận chống tàu ngầm. Được điều động sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], nó lên đường vào ngày [[22 tháng 8]], [[1950]] để hướng sang [[Trân Châu Cảng]], và đi đến cảng nhà mới của nó vào ngày [[10 tháng 9]]. Nó cùng hải đội hoạt động tại vùng biển [[quần đảo Hawaii]] từ căn cứ này, và từ ngày [[7 tháng 11]], [[1950]] đã đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] của Tư lệnh Đội hộ tống 12.&amp;lt;ref name=DANFS /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[1 tháng 6]], [[1951]] để tham gia hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. Nó đã phục vụ hộ tống cho các [[tàu sân bay]] thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77, cũng như tuần tra và bắn phá bờ biển đối phương tại [[Triều Tiên]], rồi tham gia các cuộc thực hành tìm-diệt tàu ngầm ngoài khơi [[Okinawa]] trước khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 11]]. Trong lượt phục vụ thứ hai tại Triều Tiên, diễn ra từ ngày [[10 tháng 11]], [[1952]] đến ngày [[29 tháng 5]], [[1953]], con tàu đảm nhiệm những vai trò tương tự, đặc biệt đã áp sát khu vực cảng [[Wonsan]] để bắn phá những vị trí pháo binh đối phương. Nó cũng đồng thời tham gia các cuộc tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]].&amp;lt;ref name=DANFS /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu năm [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra tại khu vực [[quần đảo Marshall]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Castle]], một loạt các cuộc thử nghiệm [[vũ khí nhiệt hạch|bom khinh khí]] nhiên liệu rắn. Sang [[tháng 6]], con tàu lại được phái sang phục vụ tại Viễn Đông, một hoạt động được tiến hành hàng năm mãi cho đến năm [[1962]]. Ngoài ra trong những năm [[1958]] và [[1959]], nó còn viếng thăm [[đảo Manus|Manus]]; các cảng tại [[Australia]] và [[New Zealand]], cũng như [[Pago Pago]] tại [[Samoa thuộc Mỹ]].&amp;lt;ref name=DANFS /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại ký hiệu lườn ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-719&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[30 tháng 6]], [[1962]]. Nó được cho xuất biên chế đồng thời được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[30 tháng 1]], [[1976]].&amp;lt;ref name=DANFS /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== PNS &amp;#039;&amp;#039;Taimur&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển cho [[Pakistan]] vào ngày [[29 tháng 4]], [[1977]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Pakistan]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PNS &amp;#039;&amp;#039;Taimur&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu từng được tân trang tại Căn cứ Hải quân [[San Diego]], rồi sau đó được nâng cấp tại [[vịnh Subic]], [[Philippines]]. Nó ngừng hoạt động năm [[1999]] rồi bị đánh chìm như một mục tiêu vào [[tháng 3]], [[2000]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Epperson (DD-719) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/epperson.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Epperson (DD-719)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/719|USS Epperson}}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd719txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927091453/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd719txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.destroyers.org/smrdd/USS_Epperson.html USS &amp;#039;&amp;#039;Epperson&amp;#039;&amp;#039; Shipmate Registry] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070626210910/http://www.destroyers.org/smrdd/USS_Epperson.html |date=2007-06-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Pakistan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Epperson (DD-719)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Pakistan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Alamgir]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Pakistan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Ấn Độ Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 2000]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>