<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eversole_%28DD-789%29</id>
	<title>USS Eversole (DD-789) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Eversole_%28DD-789%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eversole_(DD-789)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:41:43Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eversole_(DD-789)&amp;diff=7178788&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Eversole_(DD-789)&amp;diff=7178788&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:19:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Eversole]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Eversole (DD-789) underway at sea, in the 1960s.jpg|300px|USS Eversole (DD-789)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; (DD-789) sau khi được nâng cấp FRAM I vào đầu thập niên 1960.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1973}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; (DD-789)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John T. Eversole]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Todd Pacific Shipyards]], [[Seattle, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 2]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 1]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà S. R. Eversole&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[10 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[21 tháng 9]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[11 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Hình:Flag of Turkey.svg|100x35px|border|Turkish Navy Ensign]]&lt;br /&gt;
|Ship name= TCG &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; (D-352)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[11 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1995]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= [[tàu bảo tàng]] tại [[İzmit]], Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; (DD-789)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Trung úy Hải quân]] [[John T. Eversole]] (1915–1942), phi công thuộc Phi đội Ném ngư lôi 6 (VT-6) trên [[tàu sân bay]] {{USS|Enterprise|CV-6}}, đã tử trận trong [[trận Midway]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân (Hoa Kỳ)|Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=Eversole II (DD-789) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/eversole-ii.html | website=Naval History and Heritage Command | access-date =ngày 8 tháng 2 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1973]]. Nó được chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; (D-352)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1995]]. Con tàu hiện đang là một [[tàu bảo tàng]] tại [[İzmit]], Thổ Nhĩ Kỳ. &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu Tacoma Washington của hãng [[Todd-Pacific Shipyards]], Inc. ở [[Seattle, Washington]] vào ngày [[28 tháng 2]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1946]]; được đỡ đầu bởi bà S. R. Eversole, mẹ của Trung úy Eversole, và nhập biên chế vào ngày [[10 tháng 5]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] B. P. Ross.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà của nó tại [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[6 tháng 10]] năm [[1946]]. Trong những năm trước khi xảy ra cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]], nó đã hai lần được phái sang khu vực Tây Thái Bình Dương để hoạt động cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]], tuần tra tại vùng biển [[Nhật Bản]] và [[Trung Quốc]]. Nó lại khởi hành từ San Diego vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1950]] cho một lượt biệt phái khác, nên đã hiện diện tại [[Viễn Đông]] khi [[Chiến tranh Triều Tiên|cuộc xung đột]] nổ ra vào ngày [[25 tháng 6]]. Chiếc tàu khu trục đã hộ tống cho các [[tàu sân bay]] tung ra các cuộc không kích xuống các mục tiêu tại [[Bắc Triều Tiên]] cho đến khi nó quay trở về San Diego vào ngày [[8 tháng 2]] năm [[1951]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong lượt phục vụ thứ hai trong khuôn khổ cuộc Chiến tranh Triều Tiên từ ngày [[27 tháng 8]] năm [[1951]] đến ngày [[10 tháng 4]] năm [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia bắn phá [[Hŭngnam]], [[Wonsan]] cùng các mục tiêu khác dọc theo bờ biển phía Đông [[bán đảo Triều Tiên]], và phục vụ cùng Lực lượng Đặc nhiệm 95, lực lượng hộ tống và phong tỏa [[Liên Hợp Quốc]], bao gồm tàu chiến của [[Hải quân Hoàng gia Anh]], [[Hải quân Hoàng gia Canada|Canada]], [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan|Hà Lan]], [[Hải quân Hoàng gia Australia|Australia]], [[Hải quân Hoàng gia New Zealand|New Zealand]] và [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc|Hàn Quốc]]. Từ ngày [[17 tháng 11]] năm [[1952]] đến ngày [[29 tháng 6]] năm [[1953]], nó tiếp tục phục vụ một đợt thứ ba tại Triều Tiên. Chiếc tàu khu trục đã được tặng thưởng tổng cộng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] qua ba lượt phục vụ trong cuộc chiến tranh này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàng năm trong giai đoạn từ năm [[1954]] đến năm [[1961]], &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; đều được phái sang phục vụ tại Viễn Đông, làm nhiệm vụ tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]], và thực hành tập trận ngoài khơi [[Nhật Bản]], [[Okinawa]] và [[Philippines]], cũng như viếng thăm hàng loạt các cảng trong khu vực. Trong các năm [[1957]] và [[1958]], nó kéo dài chuyến đi đến [[Australia]]. Con tàu đi vào [[Xưởng hải quân Puget Sound]] tại [[Bremerton, Washington]] để được nâng cấp trong khuôn khổ chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization); khi nó cùng 43 tàu khu trục chị em khác cùng [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được nâng cấp thiết bị [[radar]], [[sonar]] và các bộ điện tử mới, bổ sung vũ khí chống ngầm gồm tên lửa [[RUR-5 ASROC|ASROC]] và [[máy bay trực thăng]] không người lái [[Gyrodyne QH-50 DASH|QH-50 DASH]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời xưởng tàu vào [[tháng 2]], [[1963]], &amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; chuyển cảng nhà đến [[Long Beach, California]] và bắt đầu hoạt động huấn luyện ôn tập, với những chuyến viếng thăm các cảng thuộc khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và thỉnh thoảng là những chuyến đi đến vùng [[quần đảo Hawaii]]. Nó khởi hành từ Long Beach vào ngày [[8 tháng 10]], [[1969]] cho một lượt biệt phái sang khu vực Tây Thái Bình Dương, có những chặng dừng tại [[Oahu]], Hawaii và [[Midway]] trước khi đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản. Nó được phái đến [[vịnh Bắc Bộ]] để phục vụ canh phòng máy bay cho các tàu sân bay thuộc Đệ Thất hạm đội, cũng như hỗ trợ hải pháo cho trận chiến trên bộ trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. Giữa các đợt hoạt động, con tàu được tiếp liệu và bảo trì tại Căn cứ Hải quân [[vịnh Subic]], [[Philippines]], và được nghỉ ngơi tại [[Sasebo]], Nhật Bản và [[Hong Kong]]. Nó quay trở về Long Beach vào ngày [[8 tháng 4]], [[1970]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== TCG &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; (D-352) ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Gayret Museum.jpg|thumb|TCG &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; như một [[tàu bảo tàng]] (Bảo tàng TCG Gayret) tại [[Izmit]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]].]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Thổ Nhĩ Kỳ]] vào ngày [[11 tháng 7]], [[1973]], và tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;TCG &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; (D-352)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;Gayret&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động năm [[1995]], nhưng được giữ lại và bảo tồn như một [[tàu bảo tàng]] tại thành phố [[Izmit]] thuộc tỉnh [[Kocaeli (tỉnh)|Kocaeli]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.denizmuzeleri.tsk.tr/en/tgmk/default.asp Kocaeli Museum Ships Command] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141222081103/http://www.denizmuzeleri.tsk.tr/en/tgmk/default.asp |date = ngày 22 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eversole&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Eversole II (DD-789) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/eversole-ii.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Eversole (DD-789)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/789|USS Eversole}}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd789txt.htm hazegray.org] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927100647/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd789txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Thổ Nhĩ Kỳ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Eversole (DD-789)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bảo tàng]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>