<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Fechteler_%28DD-870%29</id>
	<title>USS Fechteler (DD-870) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Fechteler_%28DD-870%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fechteler_(DD-870)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:36:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fechteler_(DD-870)&amp;diff=7200903&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fechteler_(DD-870)&amp;diff=7200903&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:28:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Fechteler]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Fechteler (DD-870) underway in June 1964.jpg|300px|USS Fechteler (DD-870) underway in June 1964]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; (DD-870) trên đường đi, tháng 6 năm 1964&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1970}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; (DD-870)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Augustus Francis Fechteler]] &amp;amp; Frank Casper Fechteler&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Mariners Harbor]], [[Staten Island]], [[New York]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[19 tháng 9]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[2 tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 9]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDR-870&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1953]]&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-970&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1963]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[11 tháng 9]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[28 tháng 6]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement =* {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion =* 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; (DD-870/DDR-870)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên của cả [[Chuẩn đô đốc]] [[Augustus Francis Fechteler]] (1857-1921), người từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Hoa Kỳ]], [[Chiến tranh Philippines-Hoa Kỳ]] và Thế Chiến I lẫn con ông, [[Đại úy Hải quân]] Frank Casper Fechteler (1897-1922), phi công hải quân tử nạn trong một tai nạn máy bay.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=Fechteler II (DD-870)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/fechteler-ii.html | website=Naval History and Heritage Command | access-date =ngày 1 tháng 3 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến năm [[1970]]. Nó bị tháo dỡ năm [[1972]]. &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Corporation]] ở [[Staten Island]], [[New York]] vào ngày [[12 tháng 4]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 9]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi cô Joan S. Fechteler, cháu đô đốc Fechteler, và nhập biên chế vào ngày [[2 tháng 3]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] A. A. Wellings.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1950 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Fechteler (DD-870) in April 1946.jpg|thumb|USS &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; vào tháng 4 năm 1946.]]&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện, &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; đặt cảng nhà tại [[Norfolk, Virginia]] và đã hoạt động huấn luyện cùng phục vụ canh phòng máy bay cho các [[tàu sân bay]] tại khu vực [[Virginia Capes]] cùng những chuyến đi ngắn đến [[Argentia, Newfoundland]]. Nó khởi hành từ Norfolk vào ngày [[6 tháng 1]] năm [[1947]] để đi sang vùng bờ Tây, và vào ngày [[26 tháng 5]] đã rời [[San Diego, California]] cho lượt hoạt động đầu tiên tại Viễn Đông. Con tàu phục vụ cho hoạt động chiếm đóng, và đã viếng thăm nhiều cảng [[Trung Quốc]] cũng như [[Okinawa]], [[Hong Kong]], [[Yokosuka]] và [[Guam]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[22 tháng 1]] năm [[1948]], và tiếp nối những hoạt động huấn luyện thường lệ tại vùng bờ Tây.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất một lượt phục vụ thứ hai tại Viễn Đông trong năm [[1949]]; và khi cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng vào [[tháng 6]], [[1950]], nó đang thực hành huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi [[San Francisco]]. Nó lập tức lên đường hướng sang [[Trân Châu Cảng]], nơi nó chuẩn bị sẵn sàng để được phái sang vùng chiến sự, và quay trở lại San Diego vào ngày [[14 tháng 7]], chuẩn bị cho chuyến đi sang vùng biển [[Triều Tiên]]. Chiếc tàu khu trục đã phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] để hỗ trợ cho lực lượng [[Liên Hợp Quốc]] trong cuộc xung đột, và phục vụ tại Viễn Đông trong hai đợt: đợt thứ nhất từ ngày [[13 tháng 11]], [[1950]] đến ngày [[8 tháng 8]], [[1951]], và đợt thứ hai từ ngày [[23 tháng 2]] đến ngày [[29 tháng 9]], [[1952]]. Trong cả hai đợt này, nó hộ tống cho các tàu sân bay thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 77 trong các hoạt động không lực, đồng thời tham gia lực lượng tuần tra và hộ tống, bắn phá bờ biển và bắn hải pháo hỗ trợ cho lực lượng trên bộ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1953 - 1962 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Fechteler (DDR-870) underway c1961.jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; như một tàu khu trục cột mốc radar, khoảng năm 1961.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và đưa về thành phần dự bị vào ngày [[1 tháng 4]], [[1953]], để được cải biến và nâng cấp thành một tàu khu trục cột mốc radar. Công việc hoàn tất vào ngày [[1 tháng 12]], [[1953]], và nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DDR-870&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó nhập biên chế trở lại vào ngày [[1 tháng 12]], [[1953]], rồi lên đường vào ngày [[10 tháng 5]], [[1954]] cho một lượt phục vụ tại Viễn Đông vốn kéo dài cho đến ngày [[6 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang vùng bờ Đông, gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] tại [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[27 tháng 10]], [[1954]]. Ngoài các hoạt động huấn luyện và thực hành thường lệ dọc theo vùng bờ Đông, [[Đại Tây Dương]] và vùng [[biển Caribe]], nó còn thực hiện một chuyến đi thực tập cho học viên sĩ quan vào mùa Hè năm [[1955]], vốn đã đưa nó đi đến [[Málaga]], [[Tây Ban Nha]]; [[Plymouth]], [[Anh]]; và [[vịnh Guantánamo, Cuba]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được điều động quay trở lại vùng bờ Tây, &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Newport vào ngày [[14 tháng 5]], [[1956]] để đi sang [[Long Beach, California|Long Beach]], [[California]], đến nơi vào ngày [[28 tháng 6]]. Nó được phái sang hoạt động tại Viễn Đông vào các năm [[1956]], [[1957]]-[[1958]], [[1958]]-[[1959]], và [[1960]], nơi nó hoạt động cùng Đệ Thất hạm đội trong các chuyến tuần tra [[eo biển Đài Loan]] và phục vụ cùng các tàu sân bay trong vai trò một tàu khu trục radar cảnh báo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1963 - 1970 ===&lt;br /&gt;
Vào năm [[1963]], &amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Long Beach]] để trải qua đợt sửa chữa và nâng cấp trong khuôn khổ Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization). Ngoài việc cải tiến cấu trúc để tăng tiện nghi cho thủy thủ đoàn và kéo dài tuổi thọ phục vụ, con tàu còn được bổ sung thiết bị cảm biến và vũ khí nhằm nâng cao năng lực chống ngầm, bao gồm [[máy bay trực thăng]] không người lái chống tàu ngầm [[Gyrodyne QH-50 DASH]] và tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]]. Nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục thông thường và lấy lại ký hiệu lườn cũ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-870&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; đã can dự vào cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] vào nữa sau những năm [[thập niên 1960|1960]]. Nó đã tham gia trong các [[Chiến dịch Sea Dragon]] và [[Chiến dịch Market Time|Market Time]] nhằm ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí và tiếp liệu từ [[Bắc Việt Nam|Bắc]] vào [[Nam Việt Nam]], đồng thời hoạt động tìm kiếm và giải cứu (SAR) những phi công bị bắn rơi, và hỗ trợ hải pháo cho trận chiến trên bộ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[11 tháng 9]], [[1970]]. Con tàu được bán cho hãng Zidell Explorations Inc. tại [[Portland, Oregon]] vào ngày [[28 tháng 6]], [[1972]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fechteler&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Fechteler II (DD-870)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/fechteler-ii.html | access-date = ngày 1 tháng 3 năm 2020}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://www.hullnumber.com/DD-870 hullnumber.com]&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/870.htm navsource.org] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200126212402/http://www.navsource.org/archives/05/870.htm |date=2020-01-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Fechteler (DD-870)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1945]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>