<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Finback_%28SS-230%29</id>
	<title>USS Finback (SS-230) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Finback_%28SS-230%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Finback_(SS-230)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T02:00:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Finback_(SS-230)&amp;diff=7727407&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;ThitxongkhoiAWB: clean up, replaced: →</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Finback_(SS-230)&amp;diff=7727407&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-28T14:37:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;clean up, replaced: →&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Finback]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS_FINBACK_(SS-230).tif&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; (SS-230) đang được hạ thủy&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1950}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[cá voi vây]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[5 tháng 2]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 8]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà A. E Watson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[31 tháng 1]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[21 tháng 4]], [[1950]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 9]], [[1958]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 13 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 7]], [[1959]] &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; (SS-230)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Finback|cái tên này]], theo tên loài [[cá voi vây]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra, đánh chìm 13 tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 59.383 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Sau khi xung đột chấm dứt, nó tiếp tục phục vụ trong giai đoạn cho đến năm [[1950]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1959]]. &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine]] vào ngày [[5 tháng 2]], [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 8]], [[1941]], được đỡ đầu bởi bà Genevieve G. Watson, phu nhân của [[Chuẩn đô đốc]] Adolphus E Watson, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[31 tháng 1]], [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Jesse L. Hull.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Finback I (SS-230) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/finback.html | accessdate=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Finback (SS-230) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08230.htm | website=NavSource.org | accessdate=21 June 2022 | archive-date=2013-09-16 | archive-url=https://web.archive.org/web/20130916043029/http://www.navsource.org/archives/08/08230.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Finback (SS-230) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2976.html | website=uboat.net | accessdate=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và sửa chữa sau chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó rời Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London để đi sang [[Trân Châu Cảng]], đến nơi vào ngày [[29 tháng 5]], [[1942]]. Do nhận được tin tức tình báo về một cuộc đụng độ sắp diễn ra tại khu vực đảo [[Midway]], chiếc tàu ngầm được lệnh lên đường chỉ hai ngày sau đó, và đã tuần tra chung quanh hòn đảo đang lúc diễn ra [[Trận Midway]]; nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 6]], chuẩn bị cho chuyến tuần tra đầu tiên.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[25 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; hướng sang khu vực [[quần đảo Aleut]] trong chuyến tuần tra đầu tiên, và đã tấn công hai [[tàu khu trục]] đối phương vào ngày [[5 tháng 7]]; đối phương phản công quyết liệt với những lượt tấn công bằng [[mìn sâu]]. Sau đó nó hoạt động trinh sát hình ảnh tại vịnh Vega, [[Kiska]] vào ngày [[11 tháng 7]] và khảo sát vịnh [[đảo Tanaga|Tanaga]] vào ngày [[11 tháng 8]]. Chiếc tàu ngầm kết thúc đợt tuần tra tại [[Dutch Harbor]] vào ngày [[12 tháng 8]], và quay trở về Trân Châu Cảng để tái trang bị vào ngày [[23 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra thứ hai tại vùng biển [[Đài Loan]] từ ngày [[23 tháng 9]] đến ngày [[20 tháng 11]]. Nó phát hiện bốn tàu buôn được một tàu hộ tống bảo vệ vào ngày [[14 tháng 10]], và đã phóng bốn [[ngư lôi]] nhắm vào hai mục tiêu lớn nhất, đánh chìm được chiếc &amp;#039;&amp;#039;Teison Maru&amp;#039;&amp;#039; (7.007 tấn), nguyên là tàu buôn [[Pháp]] &amp;#039;&amp;#039;Ville De Verdun&amp;#039;&amp;#039;. Nó phải lặn sâu để né tránh đợt phản công bằng mìn sâu của chiếc tàu hộ tống và của thêm hai tàu khu trục khác. Hướng sang bờ biển [[Trung Quốc]], nó gây hư hại cho một tàu chở hàng lớn vào ngày [[18 tháng 10]], rồi hai ngày sau đó lại bắt gặp một đoàn ba tàu buôn đang đi từ [[Sài Gòn]], [[Đông Dương thuộc Pháp]] sang [[Yokohama]], Nhật Bản. Ngư lôi của &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm hai chiếc: tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Africa Maru&amp;#039;&amp;#039; (9.476 tấn), đang vận chuyển hàng hóa gạo, bắp, cùng những người sống sót của chiếc &amp;#039;&amp;#039;Teibo Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.472 tấn) (vốn đã bị tàu ngầm {{USS|Sargo|SS-188|3}} đánh chìm trước đó vào ngày [[25 tháng 9]]); và tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Yamafuji Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.359 tấn). Trước khi quay trở về Trân Châu Cảng, chiếc tàu ngầm còn trồi lên mặt nước vào ngày [[3 tháng 11]] để tiêu diệt một thuyền buồm đi biển đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[16 tháng 12]], [[1942]] đến ngày [[6 tháng 2]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; chủ yếu làm làm nhiệm vụ hộ tống bảo vệ cho một lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay, nên không được phép bộc lộ để tấn công tàu bè đối phương. Sau đó nó đấu pháo tay đôi và đánh chìm chiếc [[tàu phòng thủ duyên hải]] &amp;#039;&amp;#039;Yachiyo Maru&amp;#039;&amp;#039; (271 tấn) vào ngày [[17 tháng 1]], rồi quay trở về Midway để tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ==== &lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[27 tháng 2]] đến ngày [[13 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo tuyến đường hàng hải giữa [[Rabaul]] và chính quốc Nhật Bản. Vào ngày [[21 tháng 3]], một trong hai quả ngư lôi phóng trúng đích đã không kích nổ, nên nó chỉ có thể gây hư hại cho chiếc tàu chở quân [[Sanuki Maru (tàu tiếp liệu thủy phi cơ) (1939)|&amp;#039;&amp;#039;Sanuki Maru&amp;#039;&amp;#039;]] (7.158 tấn). Từ ngày [[24 tháng 3|24]] đến ngày [[26 tháng 3]], nó truy đuổi theo một đoàn tàu và phóng sáu quả ngư lôi vào hai tàu buôn; tuy nhiên do phải lặn xuống để né tránh phản công của đối phương, nó phải bỏ dỡ cuộc truy đuổi. Khi tiếp cận bờ biển phía Nam [[đảo Wake]] lúc đang trên đường quay về căn cứ vào ngày [[5 tháng 4]], nó phát hiện chiếc tàu chở quân &amp;#039;&amp;#039;Suwa Maru&amp;#039;&amp;#039; (10.672 tấn), đã trúng ngư lôi trước đó bởi hai tàu ngầm chị em của &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039;, và đang mắc cạn trên bờ biển với phần đuôi ngập nước. &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; đã né tránh một tàu tuần tra và một máy bay để phóng ngư lôi kết liễu &amp;#039;&amp;#039;Suwa Maru&amp;#039;&amp;#039;. Chiếc tàu ngầm được tái trang bị tại Trân Châu Cảng từ ngày [[13 tháng 4]] đến ngày [[12 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ năm, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; hoạt động ngoài khơi Đài Loan và dọc theo theo tuyến đường hàng hải giữa chính quốc Nhật Bản đến [[quần đảo Marshall]]. Nó đã đánh chìm tàu chở hàng [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản|Lục quân]] &amp;#039;&amp;#039;Kochi Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.910 tấn) vào ngày [[27 tháng 5]], rồi [[tàu rải mìn]] phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;Kahoku Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.277 tấn) vào ngày [[8 tháng 6]], và thêm một tàu buôn không rõ tên bị đánh chìm bốn ngày sau đó. Chiếc tàu ngầm được tiếp liệu tại [[Fremantle]], [[Australia]] từ ngày [[26 tháng 6]] đến ngày [[18 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chuyến tuần tra thứ sáu dọc theo bờ biển [[Java]], [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]], đánh chìm tàu vận tải Lục quân &amp;#039;&amp;#039;Ryuzan Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.719 tấn) vào ngày [[30 tháng 7]], và một tàu vận tải khác vào ngày [[3 tháng 8]]. Đến ngày [[11 tháng 8]], nó gây hư hại cho chiếc tàu rải mìn phụ trợ &amp;#039;&amp;#039;Tatsumiya Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.343 tấn). Chiếc tàu ngầm đụng độ với hai tàu rải mìn nhỏ, một tàu kéo và một tàu hơi nước vào ngày [[19 tháng 8]], và đã dùng hải pháo đánh chìm chiếc &amp;#039;&amp;#039;Cha 109&amp;#039;&amp;#039; (75 tấn), nguyên là tàu tuần tra [[Hà Lan]] &amp;#039;&amp;#039;Kawi&amp;#039;&amp;#039;, và gây hư hại cho một tàu săn ngầm phụ trợ; tuy nhiên chiếc tàu ngầm phải bỏ dỡ cuộc săn đuổi do thiếu hụt đạn dược. Nó trải qua một đợt đại tu tại Trân Châu Cảng từ ngày [[12 tháng 9]] đến ngày [[15 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng, để thực hiện chuyến tuần tra thứ bảy tại khu vực [[biển Đông]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; bị ảnh hưởng bởi thời tiết bất lợi, thiếu vắng mục tiêu phù hợp và thường xuyên bị máy bay tuần tra đối phương quấy nhiễu. Nó đánh chìm được chiếc &amp;#039;&amp;#039;Isshin Maru&amp;#039;&amp;#039; (10.044 tấn) qua một trận chiến trên mặt biển vào ngày [[1 tháng 1]], [[1944]], sau khi chiếc tàu chở dầu gặp trục trặc bánh lái nên không theo kịp đoàn tàu được hộ tống. Nó tiếp tục đánh chìm một tàu đánh cá bằng hải pháo vào ngày [[30 tháng 1]], và gây hư hại cho một chiếc khác vào ngày hôm sau. Chiếc tàu ngầm được tái trang bị tại Trân Châu Cảng từ ngày [[11 tháng 2]] đến ngày [[6 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tám tại vùng biển ngoài khơi [[Chuuk|Truk]] thuộc [[quần đảo Caroline]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; chủ yếu làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho chiến dịch không kích của các [[tàu sân bay]] tại khu vực này. Vào ngày [[12 tháng 4]], nó bắt gặp một đoàn sáu tàu buôn được ba tàu hộ tống bảo vệ, và đã tấn công bốn chiếc trong số tàu buôn trước khi phải lặn xuống né tránh cuộc phản công của các tàu hộ tống. Trong chuyến trinh sát hình ảnh [[đảo san hô vòng Oroluk|Oroluk]] vào ngày [[16 tháng 4]], nó bắn hải pháo vào một tàu hơi nước và một trạm canh phòng trên bờ, rồi ba ngày sau đó lại dùng hải pháo đánh chìm một thuyền buồm. Nó quay trở về Trân Châu Cảng để được tái trang bị từ ngày [[1 tháng 5|1]] đến ngày [[30 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ chín ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ chín tại vùng biển ngoài khơi [[Palau]] và phía Tây [[quần đảo Mariana]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu phối hợp với [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau|các cuộc đổ bộ]] tại Mariana. Nó quay trở về [[Majuro]] vào ngày [[21 tháng 7]] để tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười và mười một ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:George Bush being rescued by the submarine, the U.S.S. Finback, after being shot down while on a bombing run of the... - NARA - 186382.tif|thumb|right|250px|USS &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; đang giải cứu [[George H.W. Bush]], ngày 2 tháng 9 năm 1944]]&lt;br /&gt;
Rời Majuro vào ngày [[16 tháng 8]] cho chuyến tuần tra thứ mười, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; phục vụ tuần tra tìm kiếm và giải cứu tại khu vực [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]]. Dưới sự dẫn đường của máy bay trinh sát, chiếc tàu ngầm đã cứu vớt tổng cộng năm phi công Hải quân bị bắn rơi trên biển, trong đó một người ở sát bờ biển đảo [[Chichi Jima]]. Một trong các phi công được giải cứu là Trung úy [[George H. W. Bush]], sau này trở thành [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống thứ 41 của Hoa Kỳ]]; ông lái một chiếc [[Grumman TBF Avenger|TBF Avenger]] xuất phát từ [[tàu sân bay hạng nhẹ]] {{USS|San Jacinto|CVL-30|3}} và bị bắn rơi ngoài khơi [[Chichi-jima]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | last=Meacham | first=Jon | title=Destiny and Power: The American Odyssey of George Herbert Walker Bush | url=https://archive.org/details/destinypoweramer0000meac | year=2015 | publisher=Random House | isbn=978-1-40-006765-7 | pages=[https://archive.org/details/destinypoweramer0000meac/page/60 60]-63}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.youtube.com/watch?v=om4u_DxyJxE | title=Bush Mission Rescue | website=YouTube}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong một tình huống khác, phi công Beckman được cứu sau khi bám vào [[kính tiềm vọng]] trong khi chiếc tàu ngầm chìm một phần dưới nước rút lui ra đến khoảng cách {{convert|5|mi|km|abbr=on}} khỏi tầm đạn pháo của đối phương từ đảo [[Haha Jima]].&amp;lt;ref&amp;gt;[https://books.google.com/books?id=MbubAUxI4mYC&amp;amp;pg=RA2-PA13 Prologue: The Journal of the National Archives, Volume 46]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong các ngày [[10 tháng 9|10]] và [[11 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; theo dõi một đoàn tàu vận tải, vượt qua sự canh phòng của tàu hộ tống để đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;Hassho Maru&amp;#039;&amp;#039; (536 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Hakuun Maru No.2&amp;#039;&amp;#039; (866 tấn). Chiếc tàu ngầm quay trở về Trân Châu Cảng để tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười một, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu tại khu vực quần đảo Bonin. Nó đã đánh chìm chiếc tàu chở quân &amp;#039;&amp;#039;Jusan Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.111 tấn) vào ngày [[16 tháng 12]], trước khi quay trở về Midway vào ngày [[24 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười hai ====&lt;br /&gt;
Chuyến tuần tra thứ mười hai của &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; tại khu vực biển Đông từ ngày [[20 tháng 1]] đến ngày [[25 tháng 3]], [[1945]] không mang lại kết quả nào do vắng bóng mục tiêu thích hợp. Nó quay trở về Trân Châu Cảng để được đại tu và vẫn đang ở lại đây khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Chiếc tàu ngầm lên đường vào ngày [[29 tháng 8]] để chuyển sang vùng bờ Đông, trở về căn cứ New London.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1950 ===&lt;br /&gt;
Trong năm năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; đặt cảng nhà tại [[New London, Connecticut]] và tham gia hoạt động huấn luyện. Vào các năm [[1947]] và [[1948]], nó tham gia các cuộc tập trận của [[Đệ Nhị hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Nhị hạm đội]] tại vùng [[biển Caribe]]. Nó được cho xuất biên chế tại New London vào ngày [[21 tháng 4]], [[1950]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 9]], [[1958]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[15 tháng 7]], [[1959]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Finback&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm 15 tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 59.383 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt; &lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=13|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 13 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Finback I (SS-230) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/finback.html | accessdate=21 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08230.htm NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-230 Finback] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130916043029/http://www.navsource.org/archives/08/08230.htm |date=2013-09-16 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Finback (SS-230)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;ThitxongkhoiAWB</name></author>
	</entry>
</feed>