<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Fitch_%28DD-462%29</id>
	<title>USS Fitch (DD-462) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Fitch_%28DD-462%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fitch_(DD-462)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:20:13Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fitch_(DD-462)&amp;diff=6348991&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Fitch_(DD-462)&amp;diff=6348991&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-07-31T19:54:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1956}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; (DD-462)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[LeRoy Fitch]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Xưởng hải quân Boston]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[6 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[14 tháng 6]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà H. W. Thomas&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[3 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[24 tháng 2]] năm [[1956]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 11]] năm [[1944]];&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-462&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 7]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 7]] năm [[1971]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Florida]], [[15 tháng 11]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; (DD-462/DMS-25)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1956]] và bị đánh chìm như một mục tiêu năm [[1973]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Trung tá Hải quân]] [[LeRoy Fitch]] (1835-1875), một sĩ qua từng tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại [[Xưởng hải quân Boston]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[6 tháng 1]] năm [[1941]]; được hạ thủy vào ngày [[14 tháng 6]] năm [[1941]], và được đỡ đầu bởi bà H. W. Thomas, cháu gái Trung tá Fitch. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[3 tháng 2]] năm [[1942]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] Henry Crommelin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Hoạt động đầu tiên của &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; từ ngày [[1 tháng 7]] đến ngày [[5 tháng 8]] năm [[1942]] là nhằm hộ tống cho {{USS|Ranger|CV-4|2}}, khi chiếc [[tàu sân bay]] vận chuyển [[máy bay tiêm kích]] [[Không lực Lục quân Hoa Kỳ|Không lực Hoa Kỳ]] đến căn cứ [[Accra]] ở khu vực [[Gold Coast (khu vực)|Bờ biển Vàng thuộc Anh]], [[châu Phi]]. Nó quay trở về [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[5 tháng 8]] để thực tập nhằm chuẩn bị cho [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Bắc Phi]]. Khởi hành từ [[Bermuda]] vào ngày [[25 tháng 10]], nó hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Ranger&amp;#039;&amp;#039; và hai [[tàu sân bay hộ tống]] hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên [[Fedhala]], [[Maroc]] vào ngày [[8 tháng 11]], và bảo vệ các tàu sân bay khi họ tung máy bay [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] chiếm đóng sân bay tại [[Port Lyautey]]. Quay trở về Norfolk vào ngày [[24 tháng 11]], nó tham gia các cuộc thực tập tại [[Casco Bay, Maine]] và [[vịnh Chesapeake]], làm nhiệm vụ hộ tống ven biển, đi về phía Nam đến tận vùng [[kênh đào Panama]] trong suốt thời gian còn lại của năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Norfolk tháp tùng &amp;#039;&amp;#039;Ranger&amp;#039;&amp;#039; cho chuyến đầu tiên trong số hai chuyến vận chuyển máy bay đến các căn cứ ở [[Bắc Phi]] Sau khi hoàn tất, nó phục vụ tuần tra ngoài khơi [[Căn cứ hải quân Argentia|Argentia]], [[Newfoundland]] từ ngày [[6 tháng 4]] đến ngày [[12 tháng 5]], rồi lên đường đi [[Scapa Flow]] thuộc [[quần đảo Orkney]] tại [[Scotland]] để tham gia cùng [[Hạm đội Nhà Anh Quốc]] trong các hoạt động tuần tra giữa căn cứ này và [[Iceland]]. Nó đảm trách nhiệm vụ này suốt mùa Hè, bảo vệ các tuyến đường vận tải hàng hải chiến lược phía Bắc trước khi quay trở về Norfolk vào ngày [[9 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[2 tháng 9]] hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Derry]], [[Bắc Ireland]], rồi tiếp tục đi đến vịnh [[Thurso]] nơi vào ngày [[20 tháng 9]], nó đón lên tàu [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[Frank Knox]] và [[Đô đốc]] [[Harold R. Stark]] để đưa đến Scapa Flow. Hoạt động ngoài khơi Scapa Flow trong hai tháng tiếp theo, nó hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Ranger&amp;#039;&amp;#039; khi máy bay từ chiếc tàu sân bay tấn công tàu bè và cơ sở của quân Đức gần [[Bodø]], [[Na Uy]] vào ngày [[4 tháng 10]], và tuần tra ngoài khơi [[Spitzbergen]] trong khi nhân sự tại trạm quan trắc thời tiết ở đây được thay phiên và tiếp liệu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Boston vào ngày [[3 tháng 12]] năm [[1943]] để tiếp nối các hoạt động hộ tống ven biển và tại vùng [[biển Caribe]], cũng như tham gia các hoạt động tìm-diệt tại khu vực Tây Đại Tây Dương cho đến ngày [[25 tháng 4]] năm [[1944]], khi nó khởi hành từ Norfolk để đi [[Belfast]], [[Bắc Ireland]]. Trong hoạt động khổng lồ nhằm tích lũy lực lượng chuẩn bị cho cuộc [[đổ bộ Normandy]], nó hộ tống các đoàn tàu cũng như tàu bè đơn lẻ đi lại giữa Belfast và [[Plymouth]], Anh, và tham gia các cuộc thực tập huấn luyện cho đến ngày [[6 tháng 6]], khi nó khởi hành từ Plymouth tham gia cuộc đổ bộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến ngoài khơi [[bãi Utah]] vào sáng sớm ngày D, &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối sau các [[tàu quét mìn]] băng qua các luồng vừa được quét cho đến cách ngoài khơi bờ biển {{convert|2000|yd|km|abbr=on}}. Nhiệm vụ của nó là phát hiện và tiêu diệt các khẩu đội pháo bờ biển Đức trước khi đổ bộ. Ngoài việc hỗ trợ hỏa lực hiện quả, nó còn cứu vớt những người sống sót từ tàu khu trục {{USS|Corry|DD-463|2}}, trong khi tiếp tục bắn phá các khẩu đội pháo đối phương. Sau hai ngày bảo vệ cho khu vực vận chuyển, nó quay trở về Plymouth để tiếp liệu, rồi tiếp tục bắn pháo hỗ trợ và tuần tra ngoài khơi bãi đổ bộ cho đến ngày [[19 tháng 6]]. Những nhiệm vụ hộ tống vận tải chung quanh quần đảo Anh được tiếp nối cho đến ngày [[4 tháng 7]], khi nó khởi hành từ Belfast đi [[Oran]], và thực hành tại khu vực Tây Địa Trung Hải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Taranto]], Ý vào ngày [[11 tháng 8]] để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]] vào ngày [[15 tháng 8]], nơi nó trinh sát điểm rơi hỏa lực cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Texas|BB-35|2}} cũng như trực tiếp bắn phá chuẩn bị trước đổ bộ. Cho đến ngày [[25 tháng 10]], nó hỗ trợ cho việc tập trung lực lượng tại miền Nam nước Pháp, khi hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại giữa [[Naples]], [[Palermo]], Oran, [[Gibraltar]] và [[Marseilles]]. Trong giai đoạn từ khi quay trở về Norfolk vào ngày [[10 tháng 11]], cho đến khi lên đường đi sang [[Mặt trận Thái Bình Dương]] vào ngày [[3 tháng 1]] năm [[1945]], nó được cải biến thành một [[tàu quét mìn]] cao tốc, và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 11]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[10 tháng 2]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; được huấn luyện kỹ thuật quét mìn tại đây và tại [[Ulithi]], nơi chân vịt của bị hư hại nặng do bị mắc cạn vào một rạn [[san hô]] ngầm. Nó được sửa chữa tại Trân Châu Cảng từ ngày [[10 tháng 4]] đến ngày [[6 tháng 8]], khi nó lên đường gia nhập [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] ngoài khơi [[Nhật Bản]]. Nó đã quét mìn tại lối ra vào [[vịnh Tokyo]] từ ngày [[28 tháng 8]], và có mặt khi buổi lễ ký kết văn kiện [[Nhật Bản đầu hàng]] diễn ra trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Missouri|BB-63|2}} vào ngày [[2 tháng 9]]. Nó tiếp tục rà quét mìn tại vùng biển Nhật Bản và trong [[biển Hoa Đông]] cho đến khi quay trở về [[San Diego, California]] vào ngày [[23 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; về đến Norfolk vào ngày [[9 tháng 1]] năm [[1946]], nơi nó nằm im trong một tháng, và đi lại giữa Norfolk, [[Charleston, South Carolina]] và [[New York, New York|New York]] vận chuyển các thủy thủ đoàn quét mìn trong nhiều tháng. Từ cảng nhà Charleston vào [[tháng 11]], nó bắt đầu hoạt động huấn luyện sĩ quan Lực lượng Quét mìn, thực tập tại vùng [[biển Caribe]] và dọc theo vùng bờ Đông, cũng như thực hiện các chuyến đi sang [[Địa Trung Hải]] vào các năm [[1949]], [[1951]] và [[1953]]. Trong năm [[1955]], nó tiến hành các thử nghiệm tại vùng biển Caribe cho Lực lượng Phát triển Hoạt động, và được xếp trở lại ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-462&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1955]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại Charleston vào ngày [[24 tháng 2]] năm [[1956]] và đưa về lực lượng dự bị. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1971]], và nó bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Florida]] vào ngày [[15 tháng 11]] năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://history.navy.mil/danfs/index.html {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20000819035053/http://history.navy.mil/danfs/index.html |date=2000-08-19 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://history.navy.mil/danfs/index.html history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20000819035053/http://history.navy.mil/danfs/index.html |date=2000-08-19 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05idx.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/ hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060830232754/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/ |date=2006-08-30 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Fitch (DD-462)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển Florida]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1973]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>