<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Formoe_%28DE-509%29</id>
	<title>USS Formoe (DE-509) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Formoe_%28DE-509%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Formoe_(DE-509)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:55:41Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Formoe_(DE-509)&amp;diff=7726231&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Formoe_(DE-509)&amp;diff=7726231&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:39:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Formoe (DE-509) underway at sea, in the 1950s.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; (DE-509) vào thập niên 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1957}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Clarence Melvin Formoe&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Dry Dock Company]], [[Newark, New Jersey|Newark]], [[New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[2 tháng 4]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà A. L. Bolshazy&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 10]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[27 tháng 6]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[27 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[7 tháng 2]], [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 10]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Bồ Đào Nha]], [[7 tháng 2]], [[1957]] &lt;br /&gt;
* Bán cho Bồ Đào Nha, [[tháng 12]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Bồ Đào Nha&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Flag of Portugal.svg|60px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= NRP &amp;#039;&amp;#039;Diogo-Cão&amp;#039;&amp;#039; (F 333)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Diogo Cão]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[tháng 12]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[19 tháng 11]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Tháo dỡ [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; (DE-509)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Thượng sĩ [[kỹ thuật cơ khí]] Clarence Melvin Formoe (1909–1941), người từng phục vụ cùng [[Căn cứ Không lực Hải quân Kaneohe]] trên đảo [[Oahu]], [[Hawaii]] và đã [[tử trận]] trong vụ [[Tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] từ năm [[1951]] đến năm [[1957]]. Con tàu được chuyển cho [[Bồ Đào Nha]] và tiếp tục hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;NRP &amp;#039;&amp;#039;Diogo-Cão&amp;#039;&amp;#039; (F-333)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1968]], và cuối cùng bị tháo dỡ vào năm [[1970]]. &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Dry Dock Company]] ở [[Newark, New Jersey|Newark]], [[New Jersey]] vào ngày [[3 tháng 1]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[2 tháng 4]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà A. L. Bolshazy, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[5 tháng 10]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] John Curtis Spencer.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Formoe (DE-509) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/f/formoe.html | access-date=17 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Formoe (DE-509) | url=http://www.navsource.org/archives/06/509.htm | website=NavSource.org | date=10 April 2020 | access-date=17 June 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Formoe (DE 509) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1646.html | website=uboat.net | access-date=17 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
==== Thế Chiến II ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] và sửa chữa sau chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[đảo Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1945]]. Con tàu lên đường đi [[Morotai]] mười ngày sau đó để tham gia hộ tống một đoàn tàu vận chuyển lực lượng tăng viện tham gia [[trận Luzon|cuộc đổ bộ]] lên [[vịnh Lingayen]], [[Philippines]]. Sau khi đến nơi vào ngày [[10 tháng 2]], nó tuần tra tại vùng biển lân cận bảo vệ cho các [[tàu quét mìn]] hoạt động trong [[vịnh Baler]], cũng như hộ tống tàu bè đi từ Lingayen sang [[Leyte]]. Từ ngày [[21 tháng 3|21]] đến ngày [[30 tháng 3]], nó tuần tra ngoài khơi bảo vệ cho cuộc đổ bộ tại đây, rồi quay lại nhiệm vụ hộ tống vận tải tại khu vực [[quần đảo Philippine]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời [[vịnh Subic]] vào ngày [[18 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; đi đến điểm tập trung lực lượng tại [[Morotai]] nhằm chuẩn bị cho [[Chiến dịch Borneo (1945)|Chiến dịch Borneo]]. Nó hộ tống cho lực lượng đổ bộ đi đến ngoài khơi [[Tarakan]] vào ngày [[1 tháng 5]], và trong quá trình [[Trận Tarakan (1945)|trận chiến]] tại đây từ ngày [[3 tháng 5|3]] đến ngày [[30 tháng 5]], đã phục vụ như [[soái hạm]] của [[Đại tá Hải quân]] Charles Gray, Tư lệnh Hải quân Tarakan. Con tàu đã đánh trả nhiều đợt không kích và tham gia hỗ trợ hải pháo cho lực lượng tác chiến trên bộ. Sau đó từ ngày [[2 tháng 6]], nó đảm nhiệm hộ tống cho tàu bè đi lại giữa [[Leyte]], [[Jayapura|Hollandia]], [[Ulithi]], [[Manila]] và [[Okinawa]], cho đến khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tham gia hoạt động cùng lực lượng chiếm đóng, &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải khứ hồi đi sang Okinawa, và sau đó tiếp tục hoạt động tại Viễn Đông, từng ghé đến [[Hong Kong]], [[Thượng Hải]] và [[vịnh Tokyo]]. Nó quay trở về [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[20 tháng 1]], [[1946]], và được cho xuất biên chế tại [[San Diego]], California vào ngày [[27 tháng 5]], [[1946]], được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1951 - 1957 ====&lt;br /&gt;
Sau khi cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ vào [[tháng 6]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[27 tháng 6]], [[1951]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó rời San Diego, California vào ngày [[5 tháng 10]] để chuyển sang vùng bờ Đông, đi đến cảng nhà mới [[Newport, Rhode Island]], nơi con tàu hoạt động huấn luyện tại các vùng biển [[New England]] và [[biển Caribe|Caribe]]. Từ [[tháng 10]] đến [[tháng 12]], nó hoạt động như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West, Florida]]; và tiếp tục nhịp điệu thường lệ này cho đến khi khởi hành từ Newport vào ngày [[13 tháng 9]], [[1954]] để gia nhập trở lại [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong hai giai đoạn từ [[tháng 2]] đến [[tháng 6]], [[1955]] và từ [[tháng 10]], [[1955]] đến [[tháng 3]], [[1956]], &amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; được phái sang hoạt động tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Nó tham gia các lượt thực tập [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cũng như phục vụ như tàu căn cứ tại [[Hong Kong]]. Con tàu quay trở về San Francisco, California để đại tu và lại được cho xuất biên chế vào ngày [[7 tháng 2]], [[1957]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 10]], [[1968]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== NRP &amp;#039;&amp;#039;Diogo-Cão&amp;#039;&amp;#039; (F-333) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; chuyển giao cho chính phủ [[Bồ Đào Nha]] vào ngày [[7 tháng 2]], [[1957]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự. Nó phục vụ cùng [[Hải quân Bồ Đào Nha]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;NRP &amp;#039;&amp;#039;Diogo-Cão&amp;#039;&amp;#039; (F-333)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; cho đến khi ngừng hoạt động vào ngày [[19 tháng 11]], [[1968]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Quyền sở hữu con tàu được Hoa Kỳ chuyển giao cho Bồ Đào Nha vào [[tháng 12]], [[1968]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và nó bị tháo dỡ vào năm [[1970]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Formoe&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Formoe (DE-509) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/f/formoe.html | access-date=17 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Formoe (DE-509)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/509.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Formoe (DE-509)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210724143615/https://www.navsource.org/archives/06/509.htm |date=2021-07-24 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Bồ Đào Nha}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Formoe (DE-509)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Bồ Đào Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Bồ Đào Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>