<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Forrest_Sherman_%28DD-931%29</id>
	<title>USS Forrest Sherman (DD-931) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Forrest_Sherman_%28DD-931%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forrest_Sherman_(DD-931)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:11:04Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forrest_Sherman_(DD-931)&amp;diff=7718248&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:07.4244223, replaced: {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (5)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forrest_Sherman_(DD-931)&amp;diff=7718248&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-29T02:28:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:07.4244223, replaced: {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (5)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Forrest Sherman]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Forrest Sherman (DD-931) at sea c1978.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; (DD-931), vào khoảng năm 1978&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1982}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[10 tháng 3]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 10]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[5 tháng 2]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Dolores B. Sherman&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[9 tháng 11]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 11]], [[1982]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[27 tháng 7]], [[1990]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 12]], [[2014]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= tàu khu trục&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|2800|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|4050|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=*{{convert|407|ft|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
*{{convert|418|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|45|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|22|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship power={{convert|70000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × [[Turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] &lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi [[Foster-Wheeler]], áp suất {{convert|1200|psi|MPa|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|32,5|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4500|nmi|km|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan, &lt;br /&gt;
* 318 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors= [[Hệ thống điều khiển hỏa lực]] [[Hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 56|Mark 56]]&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ban đầu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 3 x pháo [[pháo 5-inch/54-caliber Mark 42|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/54-caliber Mark 42]] (3x1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm}}/50 caliber Mark 33]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 2 × dàn [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]] [[Hedgehog]] Mark 10/11;&lt;br /&gt;
* 4 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (4×1)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nâng cấp&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 6 × [[Ống phóng ngư lôi tàu nổi Mark 32|ống phóng ngư lôi Mark 32]] (3×2)&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; (DD-931)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]], là chiếc dẫn đầu của [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp tàu mang tên nó]], từng hoạt động cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Forrest Sherman|cái tên này]], được đặt theo tên [[Đô đốc]] [[Forrest Sherman|Forrest Percival Sherman]] (1896–1951), người từng là Phó tham mưu trưởng [[Hạm đội Thái Bình Dương (Hoa Kỳ)|Hạm đội Thái Bình Dương]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], sau này đảm nhiệm [[Chủ nhiệm tác chiến Hải quân Hoa Kỳ|Tư lệnh Tác chiến Hải quân Hoa Kỳ]] và từng được tặng thưởng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã dành toàn bộ quãng đời hoạt động để phục vụ tại khu vực [[Đại Tây Dương]] và [[Địa Trung Hải]], cho đến khi xuất biên chế vào năm [[1982]]. Sau khi các nỗ lực gây quỹ nhằm bảo tồn con tàu bị thất bại, &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[2014]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
Khi đưa vào hoạt động, lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; là những tàu khu trục Hoa Kỳ lớn nhất từng được chế tạo,&amp;lt;ref&amp;gt;Không tính đến các chiếc từ DD-927 đến DD-930 vốn được hoàn tất theo cấu hình tàu [[soái hạm khu trục]]&amp;lt;/ref&amp;gt; dài {{convert|418|ft|m|0|}} và [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|2800|t|LT}}. Nguyên được thiết kế theo dự án [[Ủy ban Đặc tính Tàu chiến|SCB 85]], chúng được trang bị ba pháo {{convert|5|in|mm|0|adj=on}}/54 caliber trên ba tháp pháo đơn (một phía mũi, hai phía đuôi tàu), bốn pháo [[chiến tranh phòng không|phòng không]] {{convert|3|in|mm|0|adj=on}}/50 caliber trên hai tháp pháo đôi, cùng [[súng cối]] [[Hedgehog]] và [[ngư lôi]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]].{{sfn|Friedman|1982|pp=246–249}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] Corporation ở [[Bath, Maine]] vào ngày [[27 tháng 10]], [[1953]].&lt;br /&gt;
Nó được hạ thủy vào ngày [[5 tháng 2]], [[1955]], được đỡ đầu bởi bà Dolores B. Sherman, vợ góa của đô đốc Sherman, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[9 tháng 11]], [[1955]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Russell Sydnor Crenshaw, Jr.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Forrest Sherman (DD-931) | url=http://www.navsource.org/archives/05/931.htm | website=NavSource.org | access-date=17 May 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2025-07-31 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Forrest Sherman I (DD-931) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/forrest-sherman.html | access-date=17 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite&amp;gt;{{chú thích web | last=Doehring | first=Thoralf | title=USS Forrest Sherman (DD-931) | url=https://www.navysite.de/dd/dd931.htm | website=Navysite.de | access-date=17 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber&amp;gt;{{chú thích web | last=Schultz | first=Dave | title=U.S.S. Forrest Sherman | url=https://www.hullnumber.com/DD-931 | website=Hullnumber.com | access-date=17 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi tiếp tục được hoàn thiện và chạy thử máy huấn luyện trong khoảng một năm, &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà mới tại [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1957]]. Nó lên đường đi [[Washington, D.C.]] hai ngày sau đó và mở ra cho công chúng tham quan nhân dịp lễ nhậm chức nhiệm kỳ thứ hai của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]]. Từ Newport nó lên đường để huấn luyện và tập trận dọc theo vùng bờ Đông và vùng [[biển Caribe]] cho đến mùa Hè năm đó, khi nó thực hiện chuyến đi thực tập mùa Hè dành cho học viên sĩ quan đến khu vực [[Nam Mỹ]], rồi tham gia cuộc Duyệt binh Hạm đội Quốc tế tại [[Hampton Roads]] vào ngày [[12 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Forrest Sherman (DD-931) underway c1956.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; không lâu sau khi nhập biên chế vào năm 1955.]]&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[3 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; tham gia cuộc Tập trận Strikeback trong khuôn khổ Khối [[NATO]], hộ tống bảo vệ cho một đội đặc nhiệm [[tàu sân bay]] hoạt động ngoài khơi [[Na Uy]]. Con tàu đã viếng thăm [[Plymouth]], [[Anh]] và [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]] trước khi quay trở về [[vịnh Narragansett]] vào ngày [[22 tháng 10]]. Nó tham gia đợt thực hành đổ bộ ngoài khơi [[Puerto Rico]] vào [[tháng 7]], [[1958]] trước khi được phái sang phục vụ tại khu vực [[Địa Trung Hải]], đi đến [[Gibraltar]] vào ngày [[10 tháng 8]]. Nó đã tuần tra tại khu vực Đông Địa Trung Hải trước khi tham gia hoạt động cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Con tàu hoạt động tuần tra tại khu vực [[eo biển Đài Loan]] trong bối cảnh cuộc [[Khủng hoảng eo biển Đài Loan lần 2]], khi phía [[Đảng Cộng sản Trung Quốc|Cộng sản]] nả pháo xuống các đảo [[Kim Môn]] và [[quần đảo Mã Tổ|Mã Tổ]] còn do phía [[Trung Quốc Quốc dân Đảng|Quốc dân Đảng]] chiếm giữ. Khi hoàn thành nhiệm vụ nó tiếp tục hoàn tất một vòng quanh trái đất khi về đến Newport vào ngày [[11 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Hè năm [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; tham gia Lực lượng Đặc nhiệm 47 trong [[Chiến dịch Inland Seas]], khi đi dọc theo [[sông Saint Lawrence]] tham dự lễ khánh thành [[tuyến đường thủy St. Lawrence]] nối liền Đại Tây Dương với [[Ngũ Đại Hồ]] vào ngày [[26 tháng 6]], nghi lễ do Tổng thống Dwight D. Eisenhower và Nữ hoàng [[Elizabeth II]] của Anh đồng chủ trì;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm | title=1959: Operation Inland Seas | publisher=Torsk Volunteer Association, Inc. | access-date=27 April 2008 | archive-date=26 May 2008 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080526001043/http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm}}&amp;lt;/ref&amp;gt; các tàu chiến sau đó tiếp tục viếng thăm các cảng tại vùng Ngũ Đại Hồ, đón trên 110.000 lượt khách tham quan. Khi quay trở về Newport, nó hoạt động thực hành dọc vùng bờ Đông cùng [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] và được sửa chữa nhỏ tại [[Xưởng hải quân Boston]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[21 tháng 3]], [[1960]] cho một lượt phục vụ kéo dài bảy tháng tại khu vực Địa Trung Hải, &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] cho đến khi quay trở về cảng nhà vào [[tháng 10]]. Trên đường đi, nó đã đổi hướng đi đến hỗ trợ cho chiếc tàu chở hàng mang cờ [[Liberia]] &amp;#039;&amp;#039;Allen Christensen&amp;#039;&amp;#039;, khi một thủy thủ bị thương nặng. Chiếc tàu khu trục đón nạn nhân bằng xuồng máy ngay trong đêm rồi cấp tốc chuyển đến [[Bermuda]], nơi có bệnh viện gần nhất trong khu vực. Nó về đến Newport vào ngày [[15 tháng 10]], và đi vào Xưởng hải quân Boston bốn tuần sau đó để đại tu, công việc kéo dài sang tận năm [[1961]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn bảy năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; còn được biệt phái sang phục vụ cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải thêm bốn lượt: từ [[tháng 1]], [[1962]] đến [[tháng 9]], [[1963]]; từ [[tháng 5]], đến [[tháng 10]], [[1964]]; từ [[tháng 2]], đến [[tháng 7]], [[1966]]; và từ [[tháng 11]], [[1968]] đến [[tháng 6]], [[1969]]. Trong suốt [[thập niên 1970]], con tàu hoạt động chủ yếu tại vùng biển Đại Tây Dương và khu vực Caribe, xen kẻ với các lượt huấn luyện ôn tập tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]] và bảo trì sửa chữa, cũng như thực hiện một chuyến viếng thăm [[Nam Mỹ]] trong khuôn khổ cuộc Tập trận [[UNITAS]] từ [[tháng 6]] đến [[tháng 12]], [[1972]]. Nó chuyển cảng nhà đến [[Norfolk, Virginia]] vào [[tháng 10]], [[1973]], rồi đến [[Charleston, South Carolina]] vào [[tháng 8]], [[1977]]. Con tàu thực hiện thêm hai chuyến đi sang khu vực Địa Trung Hải từ [[tháng 11]], [[1974]] đến [[tháng 5]], [[1975]], và từ [[tháng 8]], [[1978]] đến [[tháng 2]], [[1979]]. Chuyến đi cuối cùng ra nước ngoài trong khoảng thời gian từ [[tháng 2]] đến [[tháng 8]], [[1980]] đã đưa nó sang Địa Trung Hải, rồi vượt [[kênh đào Suez]] để đi sang [[Hồng Hải]] và vùng [[vịnh Ba Tư]] trước khi quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[5 tháng 11]], [[1982]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[27 tháng 7]], [[1990]];&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt; và con tàu bị bán cho hãng [[Fore River Shipyard and Iron Works]] tại [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[11 tháng 12]], [[1992]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt; Khi công ty này bị phá sản, con tàu được Tòa phá sản Massachusetts bán lại cho hãng N. R. Acquisition Incorp. tại [[thành phố New York]] trước khi được Hải quân thu hồi và neo đậu tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]]. Vào năm [[2006]], Quốc hội cho phép Hải quân chuyển con tàu cho USS Forrest Sherman DD-931 Foundation Inc., một tổ chức phi lợi nhuận có kế hoạch chuyển con tàu đến [[sông Indian (Delaware)|sông Indian]], [[Delaware]] để bảo tồn như một [[tàu bảo tàng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo | last=Cunningham | first=Alyson | date=30 January 2011 | title= Plan would bring US Navy destroyer to Indian River Inlet | website=DelawareOnline.com | url=http://www.delawareonline.com/article/20110131/NEWS/101310318/1006/Plan-would-bring-US-Navy-destroyer-to-Indian-River-Inlet | archive-url=https://web.archive.org/web/20150401000000*/http://www.delawareonline.com/article/20110131/NEWS/101310318/1006/Plan-would-bring-US-Navy-destroyer-to-Indian-River-Inlet | archive-date=1 October 2021 | url-status=dead | access-date=17 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên kế hoạch này thất bại vào năm [[2011]], và con tàu được tháo dỡ mọi thiết bị và phụ tùng cần thiết cho việc phục hồi các con tàu bảo tàng khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng bị tháo dỡ vào ngày [[15 tháng 12]], [[2014]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | last=Joy | first=Jake | date=4 January 2016 | title=DLA Disposition Services scraps decommissioned ship | url=https://www.dla.mil/AboutDLA/News/NewsArticleView/Article/639795/dla-disposition-services-scraps-decommissioned-ship/HQ/PublicAffairsOffice.aspx | website=DLA News | publisher=Defense Logistics Agency | access-date=17 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Forrest Sherman I (DD-931)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/forrest-sherman.html | access-date=17 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/931.htm  Bộ sưu tập hình ảnh của USS Forrest Sherman (DD-931)]{{Liên kết hỏng|date=2025-07-31 |bot=InternetArchiveBot }} tại NavSource Online&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{coord|39|53|35|N|75|11|20|W |region:US_type:landmark |display=title }}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Forrest Sherman}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Forrest Sherman (DD-931)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Forrest Sherman]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1955]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>