<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Forster_%28DE-334%29</id>
	<title>USS Forster (DE-334) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Forster_%28DE-334%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forster_(DE-334)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:53:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forster_(DE-334)&amp;diff=7719109&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Forster_(DE-334)&amp;diff=7719109&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T03:12:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
| Ship image = USS Forster (DER-334) underway at sea in 1966.jpg&lt;br /&gt;
| Ship caption = Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; (DER-334), năm 1966&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1971}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Edward William Forster&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[31 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[13 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Edward W. Forster&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[25 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[23 tháng 10]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[15 tháng 6]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[25 tháng 9]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-334&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[21 tháng 10]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[25 tháng 9]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]], [[29 tháng 6]], [[1951]] &lt;br /&gt;
* Chuyển cho [[Nam Việt Nam]], [[25 tháng 9]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|United States|coast guard}}&lt;br /&gt;
|Ship name=USCGC &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; (WDE-434)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 6]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[25 tháng 5]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hải quân, [[25 tháng 5]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Nam Việt Nam&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|South Vietnam|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; (HQ-04)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[25 tháng 9]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị Bắc Việt Nam chiếm giữ, [[29 tháng 4]], [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Việt Nam&lt;br /&gt;
|Ship flag=[[Tập tin:Flag of the People&amp;#039;s Army of Vietnam.svg|53px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Dai Ky&amp;#039;&amp;#039; (HQ-03)&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[29 tháng 4]], [[1975]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship fate=&lt;br /&gt;
|Ship status= Hoạt động {{as of|1997}}, đã bị phá dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; (DE-334)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên hạ sĩ quan kỹ thuật Edward William Forster (1884-1942), người từng phục vụ cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Vincennes|CA-44|3}} và đã tử trận vào ngày [[9 tháng 8]], [[1942]] khi &amp;#039;&amp;#039;Vincennes&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm trong [[Trận chiến đảo Savo]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được tạm thời chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] để phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGC &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; (WDE-434)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; từ năm [[1951]] đến năm [[1954]]. Sau khi hoàn trả cho Hải quân, nó được xếp lại lớp như một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-334&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tiếp tục hoạt động; con tàu cũng từng tham gia các chiến dịch trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]]. &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; và thêm bảy Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động tại [[Việt Nam]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; được chuyển giao cho [[Việt Nam Cộng hòa|Nam Việt Nam]] năm [[1971]], và hoạt động như là tàu khu trục [[RVNS Trần Khánh Dư (HQ-4)|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; (HQ-4)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;]] cho đến khi bị lực lượng [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Bắc Việt Nam]] chiếm giữ vào ngày [[29 tháng 4]], [[1975]]. Nó được [[Quân chủng Hải quân, Quân đội nhân dân Việt Nam|Hải quân nhân dân Việt Nam]] sử dụng như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dai Ky&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (?) &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HQ-03&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1997]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Số phận của con tàu hiện không rõ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[31 tháng 8]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[13 tháng 11]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Edward W. Forster, vợ góa hạ sĩ quan Forster, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[25 tháng 1]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Irving Edward Davis.&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Forster (DE 334) | url=http://www.navsource.org/archives/06/334.htm | website=NavSource.org | date=24 January 2020 | access-date=4 May 2022 | archive-date=2022-05-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220520001554/http://www.navsource.org/archives/06/334.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Forster (DE-334) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/forster.html | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Forster (DE 334) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1539.html | website=uboat.net | access-date=4 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Foster&amp;#039;&amp;#039; (DE-334) ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ trong vai trò hộ tống vận tải tại [[Đại Tây Dương]] và [[Địa Trung Hải]] trong Thế Chiến II. Sau khi chiến tranh chấm dứt, con tàu được cho xuất biên chế tại [[Green Cove Springs, Florida]], vào ngày [[15 tháng 6]], [[1946]], được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== USCGC &amp;#039;&amp;#039;Foster&amp;#039;&amp;#039; (WDE-434) ===&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn [[Chiến tranh Triều Tiên]], từ ngày [[20 tháng 6]], [[1951]] đến ngày [[25 tháng 5]], [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; được tạm thời chuyển cho lực lượng [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] để hoạt động như là [[tàu cutter|tàu cutter tuần tra]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGC &amp;#039;&amp;#039;Foster&amp;#039;&amp;#039; (WDE-434)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Đặt cảng nhà tại [[Honolulu]], nó phục vụ tuần tra đại dương trên các tuyến hàng hải hướng sang [[Nhật Bản]]. Trong giai đoạn này nó từng làm nhiệm vụ tìm kiếm và cứu hộ hay trợ giúp cho các con tàu: M/V &amp;#039;&amp;#039;Katori Maru&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[17 tháng 8]], [[1952]], M/V &amp;#039;&amp;#039;Chuk Maru&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[29 tháng 8]], [[1953]], M/V &amp;#039;&amp;#039;Tongshui&amp;#039;&amp;#039; từ ngày [[1 tháng 10|1]] đến ngày [[3 tháng 10]], [[1953]], và M/V &amp;#039;&amp;#039;Steel Fabricator&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[26 tháng 10]], [[1953]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Foster&amp;#039;&amp;#039; (DER-334) ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn trả cho Hải quân, &amp;#039;&amp;#039;Foster&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một [[tàu hộ tống khu trục cột mốc radar]]. Con tàu được đại tu và hiện đại hóa tại xưởng tàu [[Long Beach California]], được xếp lại lớp và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DER-334&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[21 tháng 10]], [[1955]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi được tái biên chế trở lại tại Long Beach, California vào ngày [[23 tháng 10]], [[1956]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Glenn Harold Brown Jr.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ trong [[Đường cảnh báo sớm từ xa]] - (DEW: Distant Early Warning) Line - nhằm cảnh báo sớm khả năng bị [[máy bay ném bom chiến lược]] hay [[tên lửa đạn đạo]] đối phương tấn công. Nó được bố trí tại khu vực Bắc Thái Bình Dương, khoảng {{convert|200|mi|km|abbr=on}} ngoài khơi bờ biển [[Seattle]], [[Washington]], theo một lịch trình tuần tra dọc theo hướng Bắc-Nam trong hai tuần xen kẻ với hai tuần quay về cảng để bảo trì và tiếp liệu. Sang đầu [[thập niên 1960]], nó được điều động đến [[Trân Châu Cảng]] cho nhiệm vụ tương tự, đồng thời cũng được phái sang [[Việt Nam]] để tham gia [[Chiến dịch Market Time]], một hoạt động tuần tra nhằm ngăn chặn và tiêu diệt tàu thuyền của phía [[Bắc Việt Nam]] vận chuyển vũ khí và đạn dược xâm nhập vào [[Nam Việt Nam]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], [[1966]], &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho chín tàu cutter thuộc Đội 13, Hải đội Tuần duyên 1 của [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] đi từ Căn cứ Hải quân [[vịnh Subic]], [[Philippines]] đi sang [[Vũng Tàu]], Nam Việt Nam.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Larzelere|1997|p=76}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giai đoạn [[1968]]-[[1969]], con tàu làm nhiệm vụ bắn hải pháo hỗ trợ cho hoạt động của lực lượng trên bộ, xen kẻ với những chuyến tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]]. Con tàu được điều động về khu vực Đại Tây Dương vào cuối năm [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; (HQ-4) ===&lt;br /&gt;
{{main|RVNS Trần Khánh Dư (HQ-4)}}&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển giao cho [[Việt Nam Cộng hòa]] vào ngày [[25 tháng 9]], [[1971]], được [[Hải quân Việt Nam Cộng hòa|Hải quân Nam Việt Nam]] xếp lại lớp như một [[khu trục hạm]] và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; (HQ-04)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó là một trong số hai khu trục hạm duy nhất của Hải quân Nam Việt Nam, chiếc còn lại là [[USS Camp (DE-251)|&amp;#039;&amp;#039;Trần Hưng Đạo&amp;#039;&amp;#039; (HQ-01)]], nguyên cũng là tàu hộ tống khu trục {{USS|Camp|DE-251}} chị em cùng lớp với &amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039;. Vào [[tháng 1]], [[1974]], cùng với các chiến hạm [[USS Chincoteague (AVP-24)|&amp;#039;&amp;#039;Lý Thường Kiệt&amp;#039;&amp;#039; (HQ-16)]], &amp;#039;&amp;#039;Nhật Tảo&amp;#039;&amp;#039; (HQ-10) và [[USS Castle Rock (AVP-35)|&amp;#039;&amp;#039;Trần Bình Trọng&amp;#039;&amp;#039; (HQ-5)]], &amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia vào trận [[Hải chiến Hoàng Sa 1974]].&amp;lt;ref name=VTC&amp;gt;{{chú thích web | title=Lai lịch khu trục hạm HQ-03 của Hải quân Việt Nam | url=https://vtc.vn/lai-lich-khu-truc-ham-hq-03-cua-hai-quan-viet-nam-ar243706.html | publisher=VTC News | date=16 February 2016 | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa|Nam Việt Nam]] sụp đổ vào ngày [[30 tháng 4]], [[1975]], &amp;#039;&amp;#039;Trần Khánh Dư&amp;#039;&amp;#039; đang được đại tu trong [[Xưởng đóng tàu Ba Son|Hải quân Công xưởng]] nên không thể vận hành, và do đó không thể cùng các tàu chiến khác của Nam Việt Nam tháo chạy sang Philippines.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Chuyến Di Tản Của Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa | url=https://dongsongcu.files.wordpress.com | format=pdf | date=May 2018 | access-date=26 May 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2024-09-20 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HQ-03 ===&lt;br /&gt;
Con tàu được [[Quân chủng Hải quân, Quân đội nhân dân Việt Nam|Hải quân nhân dân Việt Nam]] tiếp quản như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HQ-03&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nhưng bị bỏ không trong một thời gian dài trước khi có thể phục hồi. Nguồn của Navsource.org cho rằng con tàu được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Dai Ky&amp;#039;&amp;#039; (?) (HQ-03),&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; nhưng không có bất kỳ nguồn thông tin trong nước nào xác nhận điều này; có thể thấy trong suốt giai đoạn cuối [[thế kỷ 20]] tàu chiến của HQND Việt Nam không được đặt tên mà chỉ có số hiệu. Vào năm [[1979]] con tàu đã có thể hoạt động trở lại, nên đã tham gia vào [[Chiến tranh biên giới Việt Nam-Campuchia#Hướng nam, Sihanoukville|chiến dịch giải phóng cảng Sihanoukville]] trong khuôn khổ cuộc [[Chiến tranh biên giới Việt Nam-Campuchia]].&amp;lt;ref name=VTC/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=55 năm, bộ đội chống ngầm - Kỳ 2: Hạm đội tổng hợp | url=https://thanhnien.vn/55-nam-bo-doi-chong-ngam-ky-2-ham-doi-tong-hop-post1086340.html | publisher=Thanh Niên Online | date=8 July 2021 | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Hạm đội đầu tiên của Hải quân Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế | url=https://baohaiquanvietnam.vn/tin-tuc/ham-doi-dau-tien-cua-hai-quan-viet-nam-lam-nhiem-vu-quoc-te | author=Phạm Hùng | publisher=Hải Quân Việt Nam điện tử | date=1 May 2020 | access-date=4 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{As of|1997}}, HQ-03 được cho là vẫn hoạt động như một tàu huấn luyện.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Số phận của con tàu đã bị phá dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Forster&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II,&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; và thêm bảy Ngôi sao Chiến trận khác khi hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Antarctica Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Armed Forces Expedtionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=7|type=service-star|ribbon=Vietnam Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Vietnam gallantry cross unit award-3d.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Vietnam Campaign Medal ribbon with 60- clasp.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &amp;lt;br&amp;gt;với 1 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(phục vụ Tuần duyên)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Nam Cực]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Viễn chinh Lực lượng Vũ trang]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Việt Nam]]&amp;lt;br&amp;gt;với 7 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Anh Dũng Bội Tinh (Việt Nam Cộng hòa)|Huân chương Anh Dũng Bội Tinh]]&amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&amp;lt;br&amp;gt;với 4 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Liên Hiệp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(phục vụ Tuần duyên)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Bội Tinh (Việt Nam Cộng Hòa)|Huân chương Chiến dịch Bội Tinh]]&amp;lt;br&amp;gt;(Việt Nam Cộng Hòa)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Forster (DE-334) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/forster.html | access-date=4 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Larzelere | first=Alex | title=The Coast Guard at War, Vietnam, 1965–1975 | url=https://archive.org/details/coastguardatwarv0000larz | year=1997 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1-55750-529-3 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/334.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive – USS Forster (DE 334)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220520001554/http://www.navsource.org/archives/06/334.htm |date=2022-05-20 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Forster (DE-334)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục cột mốc radar của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Việt Nam Cộng hòa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân nhân dân Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu chiến của Hải quân Nhân dân Việt Nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>