<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Foss_%28DE-59%29</id>
	<title>USS Foss (DE-59) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Foss_%28DE-59%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Foss_(DE-59)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:01:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Foss_(DE-59)&amp;diff=7593484&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Foss_(DE-59)&amp;diff=7593484&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:41:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Foss (DE-59) underway at sea on 8 December 1944 (19-N-46534).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; (DE-59) trên đường đi, 8 tháng 12 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1957}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; (DE-59)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Rodney Shelton Foss&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Hingham Shipyard]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[31 tháng 12]], [[1942]]  &lt;br /&gt;
|Ship launched= [[10 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà George R. Foss&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[30 tháng 10]], [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 11]], [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm như mục tiêu, [[6 tháng 9]], [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; (DE-59)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo [[Thiếu úy Hải quân]] Rodney Shelton Foss (1919-1941), phi công từng phục vụ cùng Liên đội Tuần tra VP-11 tại Căn cứ Không lực Hải quân Kaneohe, [[Oahu]], [[Hawaii]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.history.navy.mil/docs/wwii/pearl/ph13.htm | title=Pearl Harbor Attack: Patrol Squadron (PBY) Eleven Action Report | work=Naval History and Heritage Command | publisher=United States Navy | access-date = ngày 22 tháng 7 năm 2010 | archiveurl=https://web.archive.org/web/20100724023844/http://www.history.navy.mil/docs/wwii/pearl/ph13.htm | url-status=dead | archive-date = ngày 24 tháng 7 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và đã tử trận trong cuộc [[tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo  | last=Poulos | first=George| title=Recollections of a Patrol Bomber Pilot | newspaper=Sea Classics| publisher=Challenge Publications, Inc. | date=August 2005  | url=http://findarticles.com/p/articles/mi_qa4442/is_200508/ai_n16063063/ | access-date =ngày 22 tháng 7 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, rồi tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] và [[Chiến tranh Triều Tiên]], cho đến khi xuất biên chế năm [[1957]], và bị đánh chìm như một mục tiêu năm [[1966]]. &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Shipyard]], Inc., ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[31 tháng 12]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[10 tháng 4]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà George R. Foss, mẹ thiếu úy Foss, và nhập biên chế vào ngày [[23 tháng 7]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Jules James Jordy.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Foss (DE-59) | url= https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/f/foss.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=https://www.navsource.org/archives/06/059.htm | title=USS Foss (DE-59) | website=NavSource.org | date=ngày 25 tháng 8 năm 2019 | access-date=ngày 1 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-11 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210511202008/http://www.navsource.org/archives/06/059.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Foss (DE-59) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1378.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 - 1950 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Boston]] vào ngày [[22 tháng 9]], [[1943]] để đi sang [[Tây Ấn]], nơi nó hộ tống một [[tàu chở dầu]] quay trở về [[thành phố New York|New York]]. Từ đây nó lại ra khơi vào ngày [[13 tháng 10]] cùng một nhóm tàu chở dầu, và sau khi ghé qua [[Aruba]] đã vượt [[Đại Tây Dương]] để đi đến [[Dakar]], [[Oran]] và [[Algiers]]; chặng quay trở về New York được thực hiện ngang qua Aruba và vùng [[kênh đào Panama]]. Trong thời kỳ từ ngày [[26 tháng 12]], [[1943]] đến ngày [[9 tháng 10]], [[1944]], nó đã thực hiện bảy chuyến hộ tống vận tải khứ hồi từ New York đến [[Londonderry]], [[Bắc Ireland]], trong giai đoạn phe Đồng Minh đang tích lũy lực lượng nhằm chuẩn bị để tiến hành [[Chiến dịch Overlord]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được điều sang nhiệm vụ phát triển chiến thuật [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], trong sáu năm tiếp theo &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]]; [[Charleston, South Carolina]]; [[Norfolk, Virginia]] và các cảng [[Florida]]. Nó hoạt động thử nghiệm các thiết bị do [[Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Hải quân]] và tiến hành các hoạt động do Trường Sonar Hạm đội, Cơ quan Phát triển Chống tàu ngầm và Lực lượng Thử nghiệm và Đánh giá Tác chiến hướng dẫn. Vào năm [[1946]], nó được trang bị bộ cung cấp điện năng, và vào mùa Đông năm [[1947]]-[[1948]] đã phục vụ cung cấp điện khẩn cấp cho thành phố [[Portland, Maine]], sau khi các [[nhà máy phát điện]] tại đây ngừng hoạt động cho cháy rừng và hạn hán. Đến [[tháng 8]], [[1950]] nó tham gia hoạt động thử nghiệm tên lửa tại [[mũi Canaveral]], Florida.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1950 - 1957 ===&lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Nó rời Norfolk vào ngày [[29 tháng 9]] và đi đến [[San Diego]] vào ngày [[11 tháng 10]]. Con tàu tiếp tục hành trình sáu ngày sau đó để hướng sang khu vực Tây Thái Bình Dương, đi đến vùng biển [[Triều Tiên]], nơi nó phục vụ như trạm phát điện di động tại các thành phố [[Nampo]], [[Inchon]] và [[Hŭngnam]] trong [[tháng 11]] và [[tháng 12]]. Con tàu đi đến [[Ulsan]] vào ngày [[25 tháng 12]] để cung cấp điện cho các căn cứ [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]], và ở lại đây cho đến ngày [[18 tháng 8]], [[1951]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về San Diego vào ngày [[10 tháng 9]], tham gia các thử nghiệm đạn dược cho đến ngày  [[21 tháng 9]], khi nó lên đường chuyển đến cảng nhà mới [[Trân Châu Cảng]]. Trong năm năm tiếp theo, nó hoạt động tại chỗ trong khu vực [[quần đảo Hawaii]] đồng thời thực hiện hai chuyến đi đến [[Lãnh thổ Ủy thác Quần đảo Thái Bình Dương]] cùng hai lượt phục vụ tại Viễn Đông. Vào năm [[1955]], nó đã phục vụ như tàu căn cứ tại [[Hong Kong]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về vùng bờ Tây vào [[tháng 6]], [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[30 tháng 10]], [[1957]] và đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương, neo đậu tại Mare Island. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 11]], [[1965]], và cuối cùng nó bị [[tàu ngầm]] {{USS|Sabalo|SS-302}} đánh chìm như một mục tiêu vào ngày [[6 tháng 9]], [[1966]] ngoài khơi bờ biển [[California]] gần San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Foss&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Republic of Korea War Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Liên Hợp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên (Hàn Quốc)|Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title= Foss (DE-59) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/f/foss.html | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Foss (DE-59)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/059|USS Foss}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Foss (DE-59)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1966]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>