<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Frybarger_%28DE-705%29</id>
	<title>USS Frybarger (DE-705) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Frybarger_%28DE-705%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Frybarger_(DE-705)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:35:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Frybarger_(DE-705)&amp;diff=7602000&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Frybarger_(DE-705)&amp;diff=7602000&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:51:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1954}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; (DE-705)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Raymond Frybarger, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Defoe Shipbuilding Company]], [[Bay City, Michigan]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= Carol Jean và Clarabelle Frybarger&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 5]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[6 tháng 10]], [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=* [[30 tháng 6]], [[1947]]; &lt;br /&gt;
* [[9 tháng 12]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=* DEC-705, [[13 tháng 9]], [[1950]]&lt;br /&gt;
* DE-705, [[27 tháng 12]], [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[27 tháng 11]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; (DE-705/DEC-705)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo [[binh nhất]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] Raymond Frybarger, Jr. (1923–1942), người được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]] do đã chiến đấu dũng cảm đến khi tử trận trong [[Trận chiến đồi Edson]] ngày [[13 tháng 9]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1947]], nhưng được huy động trở lại trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] từ năm [[1950]] đến năm [[1954]]; cuối cùng con tàu bị bán để tháo dỡ năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Defoe Shipbuilding Company]] tại [[Bay City, Michigan]] vào ngày [[8 tháng 11]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 1]], [[1944]]; được đỡ đầu bởi các cô Caroljean và Clarabelle Frybarger, chị em gái của binh nhất Frybarger, và nhập biên chế vào ngày [[18 tháng 5]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Gifford Cochran Ewing.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Frybarger (DE-705) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/frybarger.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Frybarger (DE 705) | url=https://www.navsource.org/archives/06/705.htm | website=NavSource.org | date=ngày 3 tháng 2 năm 2019 | access-date=ngày 10 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-11 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210511205634/http://www.navsource.org/archives/06/705.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Frybarger (DE 705) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1382.html | website=uboat.net | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] và sửa chữa sau chạy thử máy, từ ngày [[25 tháng 7]] đến ngày [[18 tháng 11]], [[1944]] &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; đã hoàn tất ba chuyến hộ tống vận tải khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]], vận chuyển binh lính và tiếp liệu sang [[Bizerte]], [[Tunisia]]. Nó được huấn luyện và tiếp nhận thiết bị mới trước khi lên đường để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Đi đến [[đảo Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]] vào ngày [[23 tháng 1]], [[1945]], và bắt đầu phục vụ cùng [[Bộ tư lệnh Tiền phương biển Philippine]] trong vai trò hộ tống vận tải tại khu vực [[Philippines]] cho đến khi Thế Chiến II kết thúc. Nó đã hộ tống tàu bè đi lại giữa [[quần đảo Caroline]]; [[vịnh Lingayen]], [[Manila]] và [[thành phố Zamboanga|Zamboanga]] tại [[Philippines]]; [[Jayapura|Hollandia]] tại [[New Guinea]], cùng một chuyến đi đến [[Okinawa]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột, &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[vịnh Buckner]], Okinawa vào ngày [[3 tháng 9]], nơi nó hỗ trợ cho việc vận chuyển lực lượng chiếm đóng đi sang [[Trung Quốc]] và [[Triều Tiên]]. Lên đường vào ngày  [[8 tháng 11]] để quay trở về Hoa Kỳ, nó về đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[15 tháng 12]], và tiếp tục đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[20 tháng 1]], [[1946]]. Con tàu được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[30 tháng 6]], [[1947]] và đưa về thành phần dự bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp như một tàu kiểm soát hộ tống và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DEC-705&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[13 tháng 9]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được bổ sung những thiết bị liên lạc hiện đại và được cho tái biên chế vào ngày [[6 tháng 10]], [[1950]]. Sau khi được huấn luyện tại vùng [[biển Caribe]], nó đi sang cảng nhà mới [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[11 tháng 3]], [[1951]], nơi nó phục vụ như tàu kiểm soát đổ bộ để tham gia các cuộc tập trận đổ bộ, cũng như huấn luyện cho học viên tại Trường sonar hạm đội San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày [[6 tháng 3]] đến ngày [[2 tháng 10]], [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được phái đi phục vụ tại Viễn Đông trong thành phần [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]], hoạt động tuần tra ngăn chặn ngoài khơi Okinawa, thực hành đổ bộ ngoài khơi [[Nhật Bản]], huấn luyện [[tàu ngầm]] và viếng thăm các cảnh Nhật Bản. Một lượt phục vụ thứ hai tại khu vực Tây Thái Bình Dương được thực hiện từ ngày [[1 tháng 9]], [[1953]] đến ngày [[5 tháng 6]], [[1954]], khi nó tham gia tập trận đổ bộ cùng binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] tại các bãi biển Okinawa; [[Incheon]], Triều Tiên; [[Chigasaki, Kanagawa|Chigasaki]], Nhật Bản và [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[9 tháng 12]], [[1954]] và đưa về thành phần dự bị. Đang khi trong thành phần hạm đội dự bị, con tàu được xếp lớp trở lại với ký hiệu lườn cũ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-705&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[27 tháng 12]], [[1957]], nhưng không bao giờ phục vụ trở lại. Sau khi được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1972]], nó bị bán để tháo dỡ vào ngày [[27 tháng 11]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Frybarger&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center| {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Republic of Korea War Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]] &lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt; (Philippine)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Liên Hợp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên (Hàn Quốc)|Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Frybarger (DE-705) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/f/frybarger.html | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/705|USS Frybarger}}&lt;br /&gt;
* http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de705.txt}}{{Liên kết hỏng|date=2021-09-25 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
* [http://ussfrybarger.org USS Frybarger.org] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170922211632/http://ussfrybarger.org/ |date=2017-09-22 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Frybarger (DE-705)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>