<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gamble_%28DD-123%29</id>
	<title>USS Gamble (DD-123) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gamble_%28DD-123%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gamble_(DD-123)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:35:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gamble_(DD-123)&amp;diff=5494541&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gamble_(DD-123)&amp;diff=5494541&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:53:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Gamble (DD-123) at anchor, circa in 1921 (NH 59648).jpg|300px|USS &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; (DD-123)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; (DD-123)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Peter Gamble]] và [[John M. Gamble]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]], [[Newport News, Virginia]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[12 tháng 11]] năm [[1917]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[11 tháng 5]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Evelyn H. Jackson&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[29 tháng 11]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[24 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| [[25 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[17 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[22 tháng 12]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
| [[1 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = DM-15, [[13 tháng 6]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị đánh đắm do hư hỏng nặng, [[16 tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; (DD–123/DM-15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau cải biến thành một [[tàu rải mìn]] hạng nhẹ với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo hai anh em, [[Đại úy Hải quân]] [[Peter Gamble]] (1793-1814) và [[Thiếu tá]] [[John M. Gamble|John Marshall Gamble]] (1791-1836).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 11]] năm [[1917]] tại xưởng tàu của hãng [[Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]] ở [[Newport News, Virginia]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô Evelyn H. Jackson, họ hàng với [[Bộ trưởng Hải quân]] [[Josephus Daniels]]; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[29 tháng 11]] năm [[1918]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[H. J. Abbett]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
Sau chuyến đi chạy thử máy huấn luyện ngoài khơi [[Virginia Capes]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[New York, New York|New York]] vào ngày [[13 tháng 1]] năm [[1919]] để tham gia thực tập cơ động ngoài khơi vùng biển [[Cuba]]; [[Key West, Florida]]; và [[New England]] cho đến [[tháng 6]] năm [[1919]]. Sau khi được đại tu tại [[Norfolk, Virginia]], nó gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] tại [[San Diego]] vào ngày [[7 tháng 8]] năm [[1919]], và hoạt động dọc theo bờ Tây Hoa Kỳ cho đến khi được đưa về lực lượng dự bị tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1919]]. Đến [[tháng 10]] năm [[1920]], nó được đưa ra khỏi lực lượng dự bị để hỗ trợ thực hành [[ngư lôi]], cơ động cùng Lực lượng Chiến trận, và hoạt động dọc theo bờ biển [[California]] như tàu huấn luyện cho quân nhân dự bị. &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại San Diego vào ngày [[17 tháng 6]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế trở lại vào ngày [[24 tháng 5]] năm [[1930]]; được tái xếp lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[13 tháng 6]], và được cải biến thành một [[tàu rải mìn]] hạng nhẹ tại [[Xưởng hải quân Mare Island]]. Chuyển từ vùng bờ Tây đến [[Trân Châu Cảng]], nó trở thành [[soái hạm]] của Hải đội Rải mìn 2 vào [[tháng 7]] năm [[1930]], rồi sau đó phục vụ như là soái hạm của Đội 1 trực thuộc Hải đội Rải mìn 1. Nó tuần tra tại vùng biển [[Hawaii]], huấn luyện cho quân nhân dự bị kỹ thuật rải mìn, và hoạt động như tàu bảo vệ và cột mốc vô tuyến cho [[thủy phi cơ]]. Nó cũng tham gia các cuộc tập trận hạm đội hàng năm, cho đến khi quay trở về San Diego nơi nó lại được cho xuất biên chế vào ngày [[22 tháng 12]] năm [[1937]]. Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1939]], khi châu Âu sa vào cuộc chiến tranh mới, &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội rải mìn 5 cho nhiệm vụ tuần tra và huấn luyện ngoài khơi [[San Francisco]]. Đến [[tháng 4]] năm [[1941]], nó được chuyển đến Trân Châu Cảng làm nhiệm vụ tuần tra trong thành phần Đội rải mìn 2.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; quay trở về sau chuyến tuần tra ngoài khơi, khi buổi sáng Chủ nhật thanh bình của nó bị phá vỡ bởi đợt [[Tấn công Trân Châu Cảng|không kích]] đầu tiên của máy bay hoạt động trên [[tàu sân bay]] của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]]. Xạ thủ trên con tàu đã tham gia hỏa lực phòng không cùng các con tàu khác, chứng kiến một máy bay đối phương rơi xuống bên mạn trái con tàu. Sau cuộc tấn công, nó tuần tra chống tàu ngầm trong thành phần hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Enterprise|CV-6|2}}, và sau đó bảo vệ các lối ra vào Trân Châu Cảng. Đến giữa [[tháng 2]] năm [[1942]], nó đi về phía Nam hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Pago Pago]], [[Samoa]], rồi hợp cùng chiếc {{USS|Ramsey|FFG-2|2}} rải một bãi [[thủy lôi|mìn]] bảo vệ ngoài khơi [[Tutuila]]. Vào cuối, hai chiếc tàu rải mìn chuyển sang [[quần đảo Fiji]] rải một bãi mìn tại vùng biển [[Nadi]] từ ngày [[7 tháng 4|7]] đến ngày [[14 tháng 4]]. Quay trở lại Trân Châu Cảng để được tái trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; giúp bảo vệ các đoàn tàu vận tải đi đến [[đảo san hô Midway|Midway]] vào giai đoạn diễn ra [[trận Midway|trận chiến]] mang tính bước ngoặt này, rồi đi về phía Nam cùng {{USS|Breese|DD-122|2}} và {{USS|Tracy|DD-214|2}} để rải một bãi mìn bảo vệ ở lối ra vào eo biển thứ hai ở [[Espiritu Santo]], thuộc [[quần đảo New Hebride]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[27 tháng 8]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; gia nhập một đơn vị đặc nhiệm hướng đến [[Guadalcanal]]. Cho dù được thiết kế như một tàu khu trục rải mìn, con tàu cũ kỹ vẫn mang các thiết bị chống tàu ngầm. Sáng ngày [[29 tháng 8]], khi các trinh sát viên của nó phát hiện một tàu ngầm lớn, nó lập tức đi vào hoạt động; và sau nhiều đợt tấn công bằng [[mìn sâu]], trên mặt biển nổi lên nhiều váng dầu, mảnh vỡ và nhiều bọt bong bóng lớn. Đối thủ của nó sau này được xác minh là chiếc [[tàu ngầm]] [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật]] [[I-123 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-123&amp;#039;&amp;#039;]] với bức điện vô tuyến sau cùng được đánh đi cho biết: &amp;quot;Đang chịu đựng sự tấn công ác liệt của đối phương&amp;quot;. Xế trưa hôm đó, nó di chuyển hết tốc độ đến [[đảo Nura]] cứu vớt bốn phi công thuộc tàu sân bay {{USS|Saratoga|CV-3|2}}. Tiếp tục giúp đỡ trong chiến dịch Guadalcanal, nó vận chuyển 158 binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] đến hòn đảo này vào ngày [[31 tháng 8]], tuần tra ngoài khơi [[Lunga Point]], rồi vào ngày [[5 tháng 9]] đã giúp giải cứu khỏi mắc cạn chiếc {{USS|William Ward Burrows|AP-6|2}} và hộ tống nó đến Espiritu Santo, New Hebride.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm phút sau nữa đêm ngày [[6 tháng 5]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; cùng với {{USS|Preble|DD-345|2}} và &amp;#039;&amp;#039;Breese&amp;#039;&amp;#039; đã đồng loạt chuyển hướng giữa các cơn mưa rào, tạo nên một đội hình lý tưởng. Di chuyển ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}, các con tàu đã rải mìn ở khoảng cách mỗi 12 giây, rải khoảng 250 quả mìn trong khoảng 17 phút ngang qua [[eo biển Blackett]], lối vào phía Tây của [[vịnh Kula]] ngay trên lối đi được ưa chuộng của các con tàu vận chuyển [[Tốc hành Tokyo]] Nhật Bản. Các con tàu sau đó di chuyển nhanh lên phía Bắc gia nhập thành phần bảo vệ cho lực lượng tuần dương-khu trục dưới quyền [[Chuẩn đô đốc]] [[Walden L. Ainsworth]] trước khi được tiếp nhiên liệu tại [[Tulagi]]. Trong đêm[[7 tháng 5|7]]-[[8 tháng 5]], bốn tàu khu trục Nhật đã đi vào vùng biển bị cài mìn. Một chiếc, [[Kurashio (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Kurashio&amp;#039;&amp;#039;]], đắm ngay lập tức, trong khi hai chiếc khác, [[Oyashio (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Oyashio&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Kagero (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Kagero&amp;#039;&amp;#039;]], bị hư hại nặng và phải ra tín hiệu cầu cứu chiếc [[Michishio (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Michishio&amp;#039;&amp;#039;]] đến trợ giúp. Được thông báo bởi một trinh sát viên duyên hải, máy bay Đồng Minh đã đến ngăn chặn việc cứu hộ, đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;Oyashio&amp;#039;&amp;#039;và &amp;#039;&amp;#039;Kagero&amp;#039;&amp;#039; cùng làm hư hại nặng &amp;#039;&amp;#039;Michishio&amp;#039;&amp;#039;, buộc nó phải lết quay trở lại căn cứ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[1943]], trong cuộc chiếm đóng [[New Georgia]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; rải một bãi mìn ngoài khơi bãi đổ bộ trước khi quay trở về Tulagi. Đến [[tháng 7]], nó quay trở về Hoa Kỳ để đại tu. Nó lại hướng sang phía Tây vào ngày [[20 tháng 9]] năm [[1943]], nơi nhiệm vụ rải mìn đưa nó đến [[vịnh Nữ hoàng Augusta]] vào ngày [[1 tháng 11|1]]-[[2 tháng 11]] năm [[1943]] để hỗ trợ các hoạt động đổ bộ; đến [[eo biển Bougainville]] ngày [[7 tháng 11|7]]-[[8 tháng 11]]; [[vịnh Purvis]] thuộc [[đảo Florida]] ngày [[23 tháng 11|23]]-[[24 tháng 11]]; rồi đến khu vực quần đảo New Hebride làm nhiệm vụ hộ tống dọc theo [[quần đảo Solomon]] cho đến khi nó quay trở về San Francisco vào ngày [[12 tháng 10]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một đợt đại tu và huấn luyện ôn tập, &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; rời San Diego vào ngày [[7 tháng 1]] năm [[1945]], đi ngang qua Hawaii và [[quần đảo Marshall]] hướng đến [[Iwo Jima]], đến nơi vào ngày [[17 tháng 2]]. Nó cung cấp hỏa lực hỗ trợ cho các đơn vị quét mìn, và phá hủy các quả thủy lôi trôi dạt, từng phá hủy một kho đạn đối phương dưới chân [[núi Surabachi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[18 tháng 2]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; trúng hai quả bom {{convert|250|lb|kg|abbr=on}} ngay phía trên mực nước, khiến cả hai phòng nồi hơi bị ngập nước và nó chết đứng giữa biển, thủng hai lỗ dưới đáy lườn tàu. Mọi người tham gia vào việc kiểm soát hư hỏng, hàn kín lỗ thủng, chữa cháy và phóng bỏ mọi vật nặng xuống biển. Con tàu chịu tổn thất năm người thiệt mạng, một người mất tích và tám người bị thương. Trong khi lực lượng thủy quân lục chiến đổ bộ trên bờ Iwo Jima vào ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; được tàu chị em kéo đi rút lui, và bàn giao lại cho L8M-126. Nó về đến [[Saipan]] vào ngày [[24 tháng 2]], và được cặp bên mạn &amp;#039;&amp;#039;Hamul&amp;#039;&amp;#039; để sửa chữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mọi hy vọng giữ lại &amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; trở nên mong manh. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[1 tháng 6]] năm [[1945]], và đến ngày [[16 tháng 7]], nó được kéo ra ngoài khơi cảng [[Apra, Guam]], và bị đắnh đắm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gamble&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/g1/gamble.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040313224539/http://www.history.navy.mil/danfs/g1/gamble.htm |date=2004-03-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/123.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110804222809/http://www.navsource.org/archives/05/123.htm |date=2011-08-04 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Gamble (DD-123)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Thái Bình Dương]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>