<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gatling_%28DD-671%29</id>
	<title>USS Gatling (DD-671) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gatling_%28DD-671%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gatling_(DD-671)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:00:13Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gatling_(DD-671)&amp;diff=6696721&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gatling_(DD-671)&amp;diff=6696721&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:55:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Gatling (DD-671) underway in 1943 (BuAer 81056).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; (DD-671), [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; (DD-671)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Richard Jordan Gatling]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Kearny, New Jersey]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[3 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[20 tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà John W. Gatling&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[19 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[4 tháng 6]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[16 tháng 7]] năm [[1946]];&lt;br /&gt;
| [[2 tháng 5]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 12]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]] (Thế Chiến II);&lt;br /&gt;
| 1 × Ngôi sao Chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[22 tháng 2]] năm [[1977]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; (DD-671)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo [[Richard Jordan Gatling]] (1818-1903), người phát minh ra [[súng Gatling]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, ngừng hoạt động một thời gian ngắn rồi lại tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1960]] và bị tháo dỡ năm [[1977]]. Nó được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận nữa trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]] vào ngày [[3 tháng 3]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 6]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà John W. Gatling, phu nhân cháu nội của nhà phát minh Gatling; và nhập biên chế vào ngày [[19 tháng 8]] năm [[1943]] tại [[Xưởng hải quân New York]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] Alvin H. Richardson.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
==== 1943 ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy tại vùng biển [[Bermuda]] và được cải biến tại New York vào đầu [[tháng 11]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Norfolk, Virginia]] để hoạt động huấn luyện cho thủy thủ đoàn những tàu khu trục còn đang được chế tạo. Vào ngày [[19 tháng 11]], nó đi đến [[Trinidad]], [[Tây Ấn]] để hộ tống cho [[tàu sân bay]] hạng nhẹ {{USS|Langley|CVL-27|3}} đi Norfolk, rồi lên đường từ đây vào ngày [[3 tháng 12]], hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Intrepid|CV-11|2}} trong hành trình băng qua [[kênh đào Panama]] để đi [[San Francisco, California]], đến nơi vào ngày [[22 tháng 12]]. Nó lên đường đi [[Trân Châu Cảng]] ngay ngày hôm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1944 ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[16 tháng 1]] năm [[1944]] để tham gia Lực lượng Đặc nhiệm 58, lực lượng tàu sân bay nhanh trực thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]], để hỗ trợ cho [[Chiến dịch quần đảo Gilbert và Marshall|cuộc đổ bộ chiếm đóng]] [[quần đảo Marshall]]. Nó sau đó liên tục hoạt động cùng lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay trong các cuộc tấn công xuống các căn cứ tiền phương của [[Đế quốc Nhật Bản]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực lượng mở màn cuộc không kích xuống [[vũng biển Chuuk|Truk]] vào [[tháng 2]], nơi &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; hỗ trợ hỏa lực cho cuộc tấn công; rồi tiếp tục bảo vệ cho các tàu sân bay trong cuộc không kích xuống [[quần đảo Mariana]] vài ngày sau đó. Sang [[tháng 3]], nó tham gia cuộc [[Đố bộ lên Emirau]], tiếp nối bằng cuộc không kích xuống quần đảo [[Palau]] vào đầu [[tháng 4]]. Chiếc tàu khu trục đi về phía Nam để tấn công [[Jayapura|Hollandia]], [[Wakde]], [[Sawar]] và [[Same, New Guinea]], nhằm hỗ trợ cho cuộc đổ bộ của [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] lên [[Aitape]], [[vịnh Tanahmerah]] và [[Yos Sudarso Bay|vịnh Humboldt]] từ ngày [[21 tháng 4|21]] đến ngày [[26 tháng 4]]. Trong các hoạt động này, con tàu đã làm nhiệm vụ cột mốc [[radar]] canh phòng và dẫn đường máy bay chiến đấu. Sau một đợt không kích khác lên Truk vào cuối [[tháng 4]], nó hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên quần đảo Mariana từ ngày [[10 tháng 6]] đến ngày [[5 tháng 7]]. Trong khuôn khổ [[Trận chiến biển Philippine]] trong các ngày [[19 tháng 6|19]], [[20 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; được ghi công đã bắn rơi trực tiếp hay gián tiếp sáu máy bay Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối tháng đó, các tàu sân bay thuộc lực lượng đặc nhiệm lại không kích xuống Palau cũng như bắn phá [[Yap]] và [[Ulithi]]; và sang đầu [[tháng 8]] đã tấn công [[quần đảo Ogasawara|quần đảo Bonin]]. Các mục tiêu tại [[Philippines]] được lực lượng đặc nhiệm nhắm đến trong [[tháng 9]]. Các cuộc không kích xuống [[Okinawa]] được bắt đầu vào ngày [[10 tháng 10]], tiếp nối bởi các đợt tấn công xuống [[Đài Loan]], [[Luzon]] và [[Visayas]] từ ngày [[11 tháng 10|11]] đến ngày [[23 tháng 10]]. Sau khi một đợt không kích phản công của đối phương đã đánh chìm [[tàu sân bay hạng nhẹ]] {{USS|Princeton|CVL-23|3}} vào ngày [[24 tháng 10]] trong [[Trận chiến biển Sibuyan]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; đã đi đến trợ giúp và cứu vớt hơn 300 người sống sót từ chiếc tàu sân bay, đưa họ trở về Ulithi trước khi gia nhập trở lại lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay cho các cuộc không kích xuống Philippines trong [[tháng 11]] và [[tháng 12]]. Sau khi chịu đựng cơn [[bão Cobra (1944)|bão Cobra]] vốn đã đánh chìm ba tàu khu trục, nó đã trợ giúp tìm kiếm những người sống sót, cứu vớt trên 100 người trên biển rồi quay trở về Ulithi vào ngày [[25 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1945 ====&lt;br /&gt;
Lực lượng đặc nhiệm khởi hành vào ngày [[29 tháng 12]] để không kích xuống Đài Loan và Luzon trong [[tháng 1]] năm [[1945]]; Đô đốc [[William Halsey Jr.]] đưa hạm đội tiến vào [[Biển Đông]] vào ngày [[10 tháng 1]], với hy vọng tìm gặp và tiêu diệt hạm đội Nhật Bản tại đây. Không tìm thấy đối thủ chính, họ tấn công những mục tiêu tại [[Đông Dương thuộc Pháp]] và dọc theo bờ biển phía Nam [[Trung Quốc]]. Đến giữa [[tháng 2]], các tàu sân bay tung ra đợt không kích xuống đảo [[Honshū]], Nhật Bản, với [[Tokyo]] là mục tiêu chính. &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần canh phòng bố trí cách {{convert|30|mi|km|abbr=on}} về phía trước lực lượng chính, và tiếp cận cách bờ biển Honshū {{convert|40|mi|km| }}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào các ngày [[19 tháng 2|19]] và [[20 tháng 2]], trong thành phần Đội khu trục 99, &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống thiết giáp hạm {{USS|North Carolina|BB-55|3}} và tàu tuần dương hạng nặng {{USS|Indianapolis|CA-35|3}} đi đến [[Iwo Jima]] để hỗ trợ binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] cho [[Trận Iwo Jima|trận chiến]] cam go nhằm chiếm đóng hòn đảo này, vốn cần đến như căn cứ không quân hỗ trợ cho các chiến dịch ném bom chiến lược của [[máy bay ném bom]] [[Boeing B-29 Superfortress]] xuống chính quốc Nhật Bản. Chiếc tàu khu trục gia nhập trở lại lực lượng tàu sân bay nhanh cho các cuộc không kích tiếp theo xuống Honshū và Okinawa vào cuối [[tháng 2]] và đầu [[tháng 3]], trước khi một mình quay trở lại Iwo Jima, và trong suốt [[tháng 3]] đã bắn phá các khẩu đội pháo Nhật Bản trên bờ hỗ trợ cho cuộc tấn công. Nó đã cứu vớt đội bay một máy bay ném bom B-29 bị buộc phải hạ cánh sớm khi quay về sau một phi vụ ném bom xuống [[Nagoya]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[29 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; rời Iwo Jima hộ tống đoàn tàu vận tải chở binh lính Thủy quân Lục chiến chiến thắng quay trở lại [[Guam]]. Sau đó con tàu quay trở về Hoa Kỳ để sửa chữa và đại tu, về đến San Francisco vào ngày [[18 tháng 4]]. Sau khi hoàn tất sửa chữa và huấn luyện ôn tập, nó hộ tống thiết giáp hạm {{USS|New Jersey|BB-62|3}} và tàu tuần dương hạng nhẹ {{USS|Biloxi|CL-80|3}} đi [[Eniwetok]], bắn phá [[đảo Wake]] trên đường đi. Nó tiếp tục hộ tống &amp;#039;&amp;#039;New Jersey&amp;#039;&amp;#039; đi đến Guam vào ngày [[9 tháng 8]], nơi họ nhận được tin tức về việc [[Nhật Bản đầu hàng]] theo những điều kiện mà [[Hội nghị Potsdam]] đưa ra, và do đó kết thúc cuộc xung đột. Con tàu lên đường hướng sang Nhật Bản, hộ tống các tàu vận tải chuyên chở [[Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 4 Thủy quân Lục chiến]], và gặp gỡ Đệ Tam hạm đội ngoài khơi Nhật Bản. Nó tiến vào [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[3 tháng 9]] như một đơn vị thuộc Lực lượng Hải quân Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong suốt quá trình tham gia Thế Chiến II, &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; đã di chuyển trên {{convert|175000|mi|km|abbr=on}} và bắn 77 tấn đạn pháo từ các khẩu pháo của nó. Nó đánh chìm hai tàu đối phương và bắn rơi hay trợ giúp bắn rơi tám máy bay Nhật Bản. Trong những nhiệm vụ cứu hộ, nó đã giúp cứu sống trên 400 thủy thủ và 37 thành viên các đội bay bị rơi xuống biển. Nó hoàn tất hai năm hoạt động mà không bị tổn thất một người nào bởi mọi lý do. &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[16 tháng 7]] năm [[1946]] và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương, neo đậu tại [[Charleston, South Carolina]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951–1960 === &lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ do việc lực lượng Cộng sản tấn công [[Nam Triều Tiên]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[4 tháng 6]] năm [[1951]] tại Charleston, South Carolina dưới quyền chỉ huy của Trung tá Hải quân W. J. Keating. Cho đến [[tháng 8]] năm [[1952]], nó hoạt động ngoài khơi bờ biển Đại Tây Dương và tại khu vực [[Tây Ấn]], trước khi đi đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] để được hiện đại hóa theo chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] (FRAM).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào mùa Thu năm [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Căn cứ Hải quân Newport]], [[Newport, Rhode Island]] để hướng sang [[Châu Âu]] như một đơn vị thuốc Khối [[NATO]]. Nó viếng thăm [[Scotland]], [[Na Uy]] và [[Bỉ]] trong khuôn khổ cuộc tập trận [[Chiến dịch Mainbrace]]; rồi tiếp tục tham gia cuộc tập trận [[Chiến dịch Springboard]], ghé qua [[St. Thomas, Virgin Islands]] và [[San Juan, Puerto Rico]] thuộc vùng [[biển Caribe]]. Chiếc tàu khu trục lại đi sang vùng biển Viễn Đông quen thuộc, đi đến Tokyo vào ngày [[3 tháng 6]] năm [[1953]] trước khi gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77 để hỗ trợ lực lượng [[Liên Hợp Quốc]] tại Triều Tiên. Sau đó nó lên đường quay trở về nhà, đi ngang qua [[Manila]], [[Sài Gòn]], [[Singapore]], [[Colombo]], băng qua [[kênh đào Suez]], ghé qua [[Pháp]] và [[Bồ Đào Nha]] rồi kết thúc chuyến đi vòng quanh thế giới tại Philadelphia vào mùa Hè năm [[1953]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa và huấn luyện tại vùng biển [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi Bồ Đào Nha, Pháp và [[Ý]]. Nó băng ngược trở lại Đại Tây Dương và đi qua [[kênh đào Panama]], đi đến [[Guayaquil]], [[Ecuador]] vào ngày [[7 tháng 10]] năm [[1955]]. Trong năm tiếp theo, nó viếng thăm Pháp và [[Cuba]] như một phần của hoạt động thường lệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; lại tham gia các cuộc tập trận của Khối NATO, thực tập tại [[Tây Ban Nha]], [[Hy Lạp]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và [[Li băng]]. Những hoạt động tiếp theo đưa nó đến [[Anh]] và Tây Ban Nha một lần nữa, và trong năm [[1958]] đến San Juan và Cuba. Lượt hoạt động cuối cùng đưa nó đến các cảng Địa Trung Hải, [[Pakistan]] và [[Iran]], trước khi nó quay trở về căn cứ tại [[Rhode Island]] vào ngày [[11 tháng 10]] năm [[1959]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng được cho xuất biên chế vào ngày [[2 tháng 5]] năm [[1960]] và đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương, neo đậu tại [[Norfolk, Virginia]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1974]], và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[22 tháng 2]] năm [[1977]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm một Ngôi sao Chiến trận trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/g/gatling.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Gatling (DD-671)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/671.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161130052218/http://www.navsource.org/archives/05/671.htm |date=2016-11-30 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd671txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Gatling&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080414165520/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd671txt.htm |date=2008-04-14 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Gatling (DD-671)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>