<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gentry_%28DE-349%29</id>
	<title>USS Gentry (DE-349) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gentry_%28DE-349%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gentry_(DE-349)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:57:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gentry_(DE-349)&amp;diff=7723624&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gentry_(DE-349)&amp;diff=7723624&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T01:57:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Gentry (DE-349) underway at sea on 15 October 1944 (80-G-260626).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; (DE-349), tháng 10 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Wayne Roy Gentry&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[13 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 2]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Jean Maxine Gentry&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 6]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[2 tháng 7]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 1]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 1]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; (DE-349)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] Wayne Roy Gentry (1920–1942), phi công từng phục vụ cùng một liên đội tuần tiễu-ném bom tại khu vực [[quần đảo Solomon]], đã tử trận vào ngày [[2 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Không lực]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], rồi cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[13 tháng 12]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 2]], [[1944]], được đỡ đầu bởi cô Jean Maxine Gentry, em gái của Thiếu úy Gentry, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[14 tháng 6]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] David A. Smith.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Gentry (DE-349) | author=[[Naval Historical Center]] | url= https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/g/gentry.html | access-date=4 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Gentry (DE-349) | url=http://www.navsource.org/archives/06/349.htm | website=NavSource.org | date=27 November 2018 | access-date=4 June 2022 | archive-date=2021-05-14 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210514040827/https://www.navsource.org/archives/06/349.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Gentry (DE 349) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1648.html | website=uboat.net | access-date=4 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Đại Tây Dương ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ như một tàu huấn luyện tại [[Norfolk, Virginia]] trước khi đi đến [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[25 tháng 9]], [[1944]]. Trong giai đoạn từ ngày [[6 tháng 10]] đến ngày [[23 tháng 12]], nó đã thực hiện hai chuyến hộ tống vận tải khứ hồi từ New York vượt [[Đại Tây Dương]] để đi sang [[Marseilles]], [[Pháp]] và [[Oran]], [[Algeria]]. Nó khởi hành từ [[New London, Connecticut]] vào ngày [[9 tháng 1]], [[1945]] để hộ tống cho các [[tàu ngầm]] {{USS|Bullhead|SS-332|3}} và {{USS|Lionfish|SS-298|3}} đi đến [[Key West]], [[Florida]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
Được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục băng qua [[kênh đào Panama]] để đi sang vùng bờ Tây, rồi đi đến [[đảo Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]] vào ngày [[20 tháng 2]]. Trong bốn tháng tiếp theo, nó đảm nhiệm vai trò hộ tống vận tải giữa [[New Guinea]] và [[Philippines]], trong phạm vi [[quần đảo Philippine]], và giữa [[vịnh Manila]] và [[vịnh Leyte]] với [[Palau]] và khu vực Tây [[quần đảo Caroline]]. Đến [[tháng 7]], nó hộ tống một đoàn tàu vận tải đi đến [[Okinawa]] và phục vụ tuần tra canh phòng tại khu vực trước khi quay trở [[Leyte]] về vào cuối [[tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, &amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục vai trò hộ tống vận tải giữa vịnh Leyte với New Guinea, vịnh Manila và Okinawa. Nó cũng hoạt động tuần tra tìm kiếm và giải cứu tại vịnh Leyte cho đến ngày [[27 tháng 11]], khi nó rời vùng biển Philippines để quay trở về Hoa Kỳ. Về đến [[Los Angeles]], [[California]] vào ngày [[18 tháng 12]], nó chuyển đến [[San Diego]], California vào ngày [[6 tháng 4]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gentry&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[2 tháng 7]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], thoạt tiên neo đậu tại [[Stockton, California]], và sau đó được chuyển đến [[Mare Island, California]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1972]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán cho hãng National Metal &amp;amp; Steel Corp. tại [[Terminal Island, California]] để tháo dỡ vào ngày [[15 tháng 1]], [[1973]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Phliber rib.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Giải phóng Philippine]]&amp;lt;br&amp;gt;(Philippine)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Gentry (DE-349) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/g/gentry.html | access-date=4 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Gentry (DE-349)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/349.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive – USS Gentry (DE-349)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210514040827/https://www.navsource.org/archives/06/349.htm |date=2021-05-14 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Gentry (DE-349)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>