<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gilmer_%28DD-233%29</id>
	<title>USS Gilmer (DD-233) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gilmer_%28DD-233%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gilmer_(DD-233)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:01:46Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gilmer_(DD-233)&amp;diff=5615366&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gilmer_(DD-233)&amp;diff=5615366&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T02:08:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Gilmer]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; (DD-233)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Thomas Walker Gilmer]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[New York Shipbuilding]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[25 tháng 6]] năm [[1918]] &lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 5]] năm [[1919]] &lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Elizabeth Gilmer Miles&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 4]] năm [[1920]] &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[25 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=* [[31 tháng 8]] năm [[1938]];&lt;br /&gt;
* [[5 tháng 2]] năm [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-11&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[22 tháng 1]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[25 tháng 2]] năm [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[3 tháng 12]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats= &lt;br /&gt;
|Ship complement= 130 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship sensors= &lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 4 pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship armor= &lt;br /&gt;
|Ship aircraft= &lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities= &lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; (DD-233/APD-11)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], đã tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]], được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-11&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và hoạt động cho đến khi xung đột kết thúc. Nó là chiếc tàu chiến thứ nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[Thomas Walker Gilmer]] (1802-1844).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 6]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[New York Shipbuilding Corporation]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 5]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà Elizabeth Gilmer Miles, cháu nội Bộ trưởng Gilmer; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung úy Hải quân]] Harold J. Wright.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
Từ ngày [[27 tháng 8]] năm [[1920]] đến ngày [[11 tháng 8]] năm [[1923]], &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến đi khứ hồi vượt [[Đại Tây Dương]] từ [[New York, New York|New York]] đến các cảng [[Châu Âu]] và [[Địa Trung Hải]]. Sau đó nó tham gia các cuộc thực tập huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông, khu vực [[biển Caribe]] và dọc theo vùng bờ Tây cho đến năm [[1938]]. Các hoạt động đáng kể khác bao gồm một chuyến đi đến [[Nicaragua]] vào năm [[1926]] để bảo vệ tính mạng và tài sản của công dân Hoa Kỳ trong cuộc [[chiến tranh du kích]] do [[Augusto César Sandino]] khởi xướng, hộ tống cho chuyến đi đến [[Havana]], [[Cuba]] của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Calvin Coolidge]] trên chiếc [[thiết giáp hạm]] {{USS|Texas|BB-35|2}} vào năm [[1928]], cùng hoạt động cứu trợ thiên tai tại vùng biển Caribe trong cùng năm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho xuất biên chế tại [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[31 tháng 8]] năm [[1938]], &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế trở lại vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1939]] sau khi [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]] nổ ra tại châu Âu, và được phân về Đội khu trục [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] trong vai trò [[soái hạm]] hải đội. Nó tiến hành tuần tra và tập trận tại Đại Tây Dương và biển Caribe cho đến khi được điều sang [[San Diego, California]] vào ngày [[4 tháng 11]] năm [[1940]], tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hoa Kỳ tham gia chiến tranh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; đang ở ngoài khơi [[Puget Sound]], [[Washington]] khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] [[tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]]. Nó lập tức làm nhiệm vụ hộ tống và tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], và tiếp tục vai trò này cho đến khi đi vào ụ tàu vào ngày [[13 tháng 11]] năm [[1942]]. Nó được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]], và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-11&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[22 tháng 1]] năm [[1943]]. Nó khởi hành từ [[Seattle, Washington]] vào ngày [[29 tháng 1]], đi ngang qua San Diego để đi [[Trân Châu Cảng]], đến nơi vào ngày [[13 tháng 2]]. Nó lại tiếp tục đi đến [[Espiritu Santo]], nơi nó thả neo vào ngày [[9 tháng 3]], và tiến hành các cuộc thực tập huấn luyện đổ bộ cùng với Tiểu đoàn 4 Biệt kích [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Tulagi]] trong vai trò [[soái hạm]] của Đội vận chuyển 16, làm nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm tại vùng biển này. Nó ghé qua [[Noumea]] vào ngày [[22 tháng 4]] và [[Townsville]], [[Australia]] vào ngày [[8 tháng 5]], thực hiện hai chuyến đi hộ tống khứ hồi từ đây đến [[Brisbane]] từ ngày [[13 tháng 5]] đến ngày [[22 tháng 6]] năm [[1943]]. Nhiệm vụ tuần tra và hộ tống từ Australia đến [[New Guinea]] được tiếp nối cho đến ngày [[4 tháng 9]] năm [[1943]], khi nó tham gia cuộc đổ bộ của Đồng Minh lên [[bán đảo Huon]] gần [[Lae]], New Guinea, rồi tuần tra ngoài khơi [[Buna, Papua New Guinea|Buna]], New Guinea. Nó hỗ trợ cho lực lượng Hoa Kỳ và Australia trong [[chiến dịch New Guinea]], thường xuyên thực hiện các chuyến đi hộ tống từ đây đến Australia và quay trở lại. Vào ngày [[26 tháng 12]] năm [[1943]], nó cho đổ bộ lực lượng của [[Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến]] lên [[mũi Gloucester]], [[New Britain]], và trực chiến để hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên [[Finschhafen]] ba ngày sau đó. Vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1944]], các đơn vị thuộc [[Trung đoàn Kỵ binh 126|Trung đoàn Bộ binh 126]] được cho đổ bộ lên Saidon. &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; tham gia tuần tra ngoài khơi Buna, [[mũi Sudest]] cũng như bắn phá [[Teluk Yos Sudarso|vịnh Humboldt]], New Guinea vào ngày [[22 tháng 4]] năm [[1944]] khi lực lượng Đồng Minh bắt đầu tấn công.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[12 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Hollandia, New Guinea]] để nhận lên tàu một Đội phá hoại dưới nước (UDT) tại Trân Châu Cảng, và đã gửi đội lên bờ vào ngày [[14 tháng 6]] năm [[1944]], trong khuôn khổ hoạt động chuẩn bị cho việc đổ bộ chính lên [[Saipan]] thuộc [[quần đảo Marianna]]. Hai ngày sau, nó phát hiện và đánh chìm bốn tàu hàng Nhật Bản, bắt giữ 24 tù binh. Thị trấn [[Tinian]] bị bắn phá vào ngày [[23 tháng 6]], và các hoạt động của đội UDT ngoài khơi đảo này tiếp nối cho đến ngày [[14 tháng 7]], khi &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; cùng với [[tàu khu trục hộ tống]] {{USS|William C. Miller|DE-259|2}}, vốn hình thành nên lực lượng tuần tra chống tàu ngầm, đã đánh chìm [[tàu ngầm]] Nhật Bản [[I-6 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-6&amp;#039;&amp;#039;]] ở tọa độ {{coord|18|18|N|146|26|E|display=inline}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Tinian vào ngày [[12 tháng 8]] để đi Trân Châu Cảng, và cho đến [[tháng 1]] năm [[1945]] đã tiến hành các cuộc huấn luyện phá hoại và trinh sát cùng các đội UDT tại vùng biển Hawaii. Nó lên đường vào ngày [[10 tháng 1]] trong vai trò soái hạm cho cuộc thực tập tổng dượt tại [[Ulithi]], vào ngày [[16 tháng 2]] đã tiếp cận [[Iwo Jima]] cho các hoạt động đổ bộ ban đầu. Các đội UDT được cho đổ bộ lên các bãi biển phía Đông và phía Tây, và &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Tennessee|BB-43|2}} khi chiếc này bắn phá hệ thống phòng thủ của quân Nhật tại Iwo Jima. Các hoạt động tuần tra và bảo vệ được tiếp nối cho đến ngày [[24 tháng 2]], khi nó lên đường đi sang [[Leyte (đảo)|Leyte]], đến nơi bốn ngày sau đó. Sau khi ghé qua Ulithi, nó tham gia [[trận Okinawa]], tiến đến nơi đây vào ngày [[25 tháng 3]] trong vai trò soái hạm của đội UDT. Ngày hôm sau, một chiếc máy bay tấn công cảm tử [[kamikaze]] đã đâm trúng sàn tàu của nó, làm thiệt mạng một thành viên thủy thủ đoàn và làm bị thương ba người khác. Dù vậy, chiếc tàu khu trục vẫn tiếp tục hỗ trợ cuộc đổ bộ chiếm đóng cho đến ngày [[9 tháng 4]], khi nó lên đường quay trở về Trân Châu Cảng để sửa chữa, rồi quay lại [[Okinawa]] vào ngày [[4 tháng 7]] để tiếp tục làm nhiệm vụ tuần tra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau các hoạt động hộ tống chống tàu ngầm bảo vệ các đoàn tàu vận tải đi lại giữa Philippines và Okinawa, &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; neo đậu tại [[Nagasaki, Nagasaki|Nagasaki]] vào ngày [[13 tháng 9]] sau khi [[Nhật Bản đầu hàng]] để vận chuyển các cựu [[tù binh chiến tranh|tù binh]] Đồng Minh từ đây đến Okinawa. Nó khởi hành từ đảo này vào ngày [[15 tháng 10]] để hộ tống một đoàn tàu đi [[Hong Kong]], đến nơi vào ngày [[22 tháng 10]], và lại lên đường hai ngày sau đó hộ tống đoàn tàu vận chuyển Tập đoàn quân 13 Trung Quốc đi đến [[Tần Hoàng Đảo]]. Sau các hoạt động tuần tra và hộ tống khác dọc bờ biển [[Trung Quốc]], nó khởi hành từ [[Thanh Đảo]] vào ngày [[26 tháng 11]] để quay trở về Hoa Kỳ, về đến Philadelphia vào ngày [[11 tháng 1]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho ngừng hoạt động vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1946]], tên của &amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[25 tháng 2]] năm [[1946]], và lườn tàu bị bạn để tháo dỡ vào ngày [[3 tháng 12]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gilmer&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/g5/gilmer-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121025173325/http://www.history.navy.mil/danfs/g5/gilmer-i.htm |date=2012-10-25 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/233.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140303185131/http://www.navsource.org/archives/05/233.htm |date=2014-03-03 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Coord|18|18|N|146|26|E|source:enwiki-plaintext-parser|display=title}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Gilmer (DD-233)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>