<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gridley_%28DD-92%29</id>
	<title>USS Gridley (DD-92) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Gridley_%28DD-92%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gridley_(DD-92)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:15:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gridley_(DD-92)&amp;diff=5400923&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Gridley_(DD-92)&amp;diff=5400923&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T03:39:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Gridley]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Gridley (DD-92) off the Mare Island Naval Shipyard, California (USA), in 1919 (NH 53781).jpg|300px|USS Gridley (DD-92)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; (DD-92)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1922}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Charles Vernon Gridley]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Union Iron Works]], [[San Francisco]], [[California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 4]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[4 tháng 7]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= Bà Francis P. Thomas&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=[[8 tháng 3]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[22 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=[[25 tháng 1]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[19 tháng 4]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; (DD-92)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Đại tá Hải quân]] [[Charles Vernon Gridley]] (1844-1898).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[1 tháng 4]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[Union Iron Works]] ở [[San Francisco, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi Bà Francis P. Thomas, con gái Đại tá [[Charles Vernon Gridley|Gridley]], và được đưa ra hoạt động vào ngày [[8 tháng 3]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[Frank Jack Fletcher]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[San Diego]] vào ngày [[24 tháng 3]] năm [[1919]], đi qua [[kênh đào Panama]], và tham gia Lực lượng Khu trục để thực hành cơ động tại vùng biển [[Cuba]]. Sau đó nó được sửa chữa ngắn tại [[Norfolk, Virginia|Norfolk]], [[Virginia]] trước khi đi đến [[New York, New York|New York]] vào ngày [[26 tháng 4]] năm [[1919]]. &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; được điều về một nhóm tàu khu trục có nhiệm vụ bảo vệ và dẫn đường dọc theo chuyến bay vượt [[Đại Tây Dương]] đầu tiên của các [[thủy phi cơ]] hải quân. &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; và các tàu khu trục khác thả khói qua ống khói vào ban ngày và chiếu sáng bằng pháo sáng và đèn pha vào ban đêm để dẫn đường cho hành trình lịch sử này. Nhờ sự giúp đỡ của các tàu nổi, [[NC-4]] đã hạ cánh được bất chấp sương mù dày đặc xuống [[Azores]] ngày [[17 tháng 5]] năm [[1919]]. Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; tham gia vào việc tìm kiếm chiếc NC-1 bị buộc phải hạ cánh xuống mặt biển, rồi hoạt động hỗ trợ cho chặng sau cùng của chiếc NC-4, thủy phi cơ duy nhất còn lại, hoàn tất tại [[Plymouth]], Anh, vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1919]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Brest, Pháp|Brest]], [[Pháp]] ngày [[31 tháng 5]], trải qua hai tháng tiếp theo đến nhiều cảng khác nhau tại [[Địa Trung Hải]] vận chuyển hành khách viếng thăm thiện chí, rồi quay trở lại New York ngày [[31 tháng 7]]. Hoạt động ngoài khơi [[Portsmouth, New Hampshire|Portsmouth]], [[New Hampshire]], &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; đón lên tàu [[Thiếu tướng]] [[John A. Lejeune]] và [[Chuẩn tướng]] [[Smedley Butler]] thuộc lực lượng [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ]] tại [[Charleston, South Carolina|Charleston]] vào ngày [[2 tháng 9]] năm [[1920]], cho một chuyến đi thị sát các căn cứ tại vùng [[biển Caribe]], bao gồm các sở chỉ huy tại [[Cuba]], [[Haiti]], và [[Cộng hòa Dominica]]. Nó tiễn các vị tướng rời tàu ngày [[27 tháng 9]] năm [[1920]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; tham gia huấn luyện sĩ quan và nhân sự của [[Lực lượng Trừ bị Hải quân]], hoạt động ngoài khơi Charleston, Newport, New York và Philadelphia. Nó xuất biên chế tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] ngày [[22 tháng 6]] năm [[1922]], và bị bỏ không cho đến khi tên của nó được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ ngày [[25 tháng 1]] năm [[1937]]. Lườn tàu của &amp;#039;&amp;#039;Gridley&amp;#039;&amp;#039; bị bán vào ngày [[19 tháng 4]] năm [[1939]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/g8/gridley-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121025013959/http://www.history.navy.mil/danfs/g8/gridley-i.htm |date = ngày 25 tháng 10 năm 2012}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/092.htm NavSource DD-92] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140326194855/http://www.navsource.org/archives/05/092.htm |date=2014-03-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Gridley (DD-92)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1918]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>