<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hailey_%28DD-556%29</id>
	<title>USS Hailey (DD-556) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hailey_%28DD-556%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hailey_(DD-556)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:05:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hailey_(DD-556)&amp;diff=6539930&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hailey_(DD-556)&amp;diff=6539930&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T02:30:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Hailey (DD-556) off Norfolk, Virginia (USA), in 1960.jpg|300px|USS Hailey (DD-556)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; (DD-556)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1960}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; (DD-556)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Joshua Hailey]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]], [[Seattle, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[11 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[9 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà [[Claude S. Gillette]]&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[27 tháng 4]] năm [[1951]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[27 tháng 1]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[3 tháng 11]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 8]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]] (Thế Chiến II);&lt;br /&gt;
| 2 × Ngôi sao Chiến trận (Chiến tranh Triều Tiên)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Được chuyển cho [[Brazil]], [[20 tháng 7]] năm [[1961]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Brazil&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;Pernambuco&amp;#039;&amp;#039; (D-30)&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[20 tháng 7]] năm [[1961]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Đánh chìm như mục tiêu, [[1982]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; (DD-556)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Joshua Hailey]], thuyền trưởng [[tàu lùng]] &amp;#039;&amp;#039;True Blood Yankee&amp;#039;&amp;#039; trong cuộc [[Chiến tranh 1812]]. Nó hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]], nhưng cho nhập biên chế trở lại năm [[1951]] và tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]], rồi lại cho xuất biên chế năm [[1960]]. Nó được chuyển cho [[Brazil]], và phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Pernambuco&amp;#039;&amp;#039; (D-30)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1982]]. &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] trong Thế Chiến II, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận nữa khi phục vụ tại [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]] ở [[Seattle, Washington|Seattle]], [[Washington]] vào ngày [[11 tháng 4]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[9 tháng 3]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà [[Claude S. Gillette]], phu nhân [[Chuẩn đô đốc]] Claude S. Gillette; và nhập biên chế vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Parke H. Brady.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy ngoài khơi [[San Diego, California]], &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; rời Seattle vào ngày [[13 tháng 12]] năm [[1943]] để gia nhập [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]] tại [[Trân Châu Cảng]]. Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[19 tháng 1]] năm [[1944]] trong thành phần Lực lượng Tấn công phía nam dưới quyền [[Chuẩn đô đốc]] [[Richmond Kelly Turner]] để tham gia [[Chiến dịch quần đảo Gilbert và Marshall]]. Đi đến ngoài khơi mũi cực Nam của đảo san hô [[Kwajalein]], nó gia nhập lực lượng hộ tống vận chuyển phía nam, rồi sau đó tiếp cận bờ biển bắn phá mục tiêu đối phương bằng các khẩu pháo 5 inch. Nó rời khu vực Kwajalein vào ngày [[15 tháng 2]] cùng đội viễn chinh Eniwetok, đi đến ngoài khơi [[Eniwetok]] vào ngày hôm sau để bảo vệ các tàu chiến chủ lực, rồi gia nhập đội hỗ trợ phía Bắc dưới quyền Chuẩn đô đốc [[Jesse Oldendorf]] để phá hủy các cứ điểm kiên cố của đối phương, trước khi hộ tống cho chiếc &amp;#039;&amp;#039;Manila Hay&amp;#039;&amp;#039; rút lui về đảo san hô [[Majuro]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tuần tra tại khu vực [[Mussau]]-[[Emirau]], &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; trải qua phần lớn [[tháng 4]] và [[tháng 5]] tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], đánh chặn các sà lan tiếp liệu đối phương và bắn pháo hỗ trợ ban ngày cho binh lính [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] tại khu vực [[New Guinea]]. Đội khu trục 94, bao gồm {{USS|Haggard|DD-555|3}}, {{USS|Franks|DD-554|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Johnston|DD-557|3}}, đã di chuyển lên hướng Tây Bắc từ quần đảo Solomon vào ngày [[16 tháng 5]]; và đến khoảng 21 giờ 30 phút, lúc đang di chuyển trong đội hình tuần tiễu ở cách {{convert|125|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc [[đảo Green, Papua New Guinea|đảo Green]], &amp;#039;&amp;#039;Haggard&amp;#039;&amp;#039; bắt được một tín hiệu [[sonar]] trước mũi bên mạn phải ở khoảng cách {{convert|2800|yd|m|abbr=on}}. Đó là chiếc [[tàu ngầm]] [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[I-176 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-176&amp;#039;&amp;#039;]] trọng lượng 1.600 tấn. Năm lượt tấn công bằng [[mìn sâu]] lần lượt được các tàu khu trục tung ra; và giữa hai lượt cuối, có một tiếng nổ lớn dưới nước. Các tàu khu trục tiếp tục tìm kiếm cho đến chiều tối hôm sau mà không thấy tín hiệu đối phương, nhưng họ thu được những mảnh vỡ lẫn trong vệt dầu loang kéo dài đến 7 dặm trên biển.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu [[tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ tuần tra và bảo vệ tại phía Đông [[Saipan]] để hỗ trợ cho [[Chiến dịch quần đảo Mariana và Palau|Chiến dịch Mariana]]. Nó khởi hành từ Eniwetok vào ngày [[1 tháng 7]] cùng Đội thiết giáp hạm 3 dưới quyền Chuẩn đô đốc Weyler cho hoạt động bắn phá chuẩn bị để vô hiệu hóa việc phòng thủ tại [[Guam]], rồi gia nhập Lực lượng tấn công phía Nam dưới quyền Chuẩn đô đốc Conolly cho việc [[Trận Guam (1944)|chiếm đóng]] đảo này từ ngày [[21 tháng 7]] đến ngày [[10 tháng 8]]. Nó rút lui về Eniwetok vào ngày [[9 tháng 8]], và trong thời gian còn lại của [[tháng 8]] và [[tháng 9]], nó bảo vệ cho một đội [[tàu sân bay hộ tống]] hỗ trợ trên không cho việc [[Trận Peleliu|chiếm đóng Peleliu, Ngesebu]] và [[Trận Angaur|Anguar]] thuộc quần đảo [[Palau]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; sau đó khởi hành từ [[cảng Seeadler]] thuộc [[đảo Manus]] vào ngày [[12 tháng 10]] cùng Đơn vị Đặc nhiệm 77.4.2 (&amp;quot;Taffy 2&amp;quot;) dưới quyền Chuẩn đô đốc [[Felix Stump]], đội hình trung tâm của ba nhóm tàu sân bay hộ tống được bố trí ngoài khơi lối ra vào [[vịnh Leyte]]. Trong khi hạm đội của Chuẩn đô đốc Oldendorf đánh bại Lực lượng phía Nam của [[Phó đô đốc]] [[Shoji Nishumura]] trong [[Trận chiến eo biển Surigao]] vào đêm [[24 tháng 10|24]]-[[25 tháng 10]], Lực lượng Trung tâm Nhật Bản dưới quyền Phó đô đốc [[Takeo Kurita]] xuất hiện ngoài khơi [[Samar]] mà không bị phát hiện vào những giờ đầu tiên của ngày [[25 tháng 10]]. Họ có ý định tiêu diệt các tàu vận tải độ bộ của [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] đang tập trung đông đảo để hỗ trợ cho [[Trận Leyte|cuộc đổ bộ lên Leyte]]. Trong [[Trận chiến ngoài khơi Samar]] diễn ra sau đó, cho dù phải đối đầu với đối phương có ưu thế lực lượng áp đảo, ba nhóm &amp;quot;Taffy&amp;quot; dưới quyền Chuẩn đô đốc [[Thomas L. Sprague]] đã chiến đấu anh dũng, đẩy lùi lực lượng của Kurita và phá hỏng kế hoạch tấn công, ngăn chặn được một lực lượng tàu nổi hùng hậu nhất mà Nhật Bản từng tung ra kể từ [[trận Midway]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; sau đó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 38, lực lượng tàu sân bay nhanh trực thuộc [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] dưới quyền [[Đô đốc]] [[William F. Halsey]]. Nó hoạt động trong thành phần Đội đặc nhiệm 38.4 của Chuẩn đô đốc [[Gerald F. Bogan]], tung ra các cuộc không kích xuống [[Đài Loan]], rồi gia nhập đội tiếp nhiên liệu của Hạm đội dưới quyền Đại tá Acuff. Đến [[tháng 2]] năm [[1945]], nó lại được điều sang Lực lượng Đặc nhiệm 58 dưới quyền Đô đốc [[Marc A. Mitscher]], và cho đến cuối [[tháng 6]] đã tham gia các cuộc bắn phá và ném bom, gây nhiều thiệt hại cho đối phương tại [[Okinawa]], cũng như trực tiếp lên chính quốc Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Hoa Kỳ vào [[tháng 7]] để đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; ở lại đây sau khi chiến tranh kết thúc, và được cho xuất biên chế tại San Diego vào ngày [[27 tháng 1]] năm [[1946]] và đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại tại San Diego vào ngày [[27 tháng 4]] năm [[1951]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Joseph E. Reedy. Sau khi huấn luyện tại khu vực San Diego, nó băng qua [[kênh đào Panama]] và tham gia cùng các đơn vị thuộc [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Newport, Rhode Island]]. Nó khởi hành từ Newport vào ngày [[6 tháng 9]] năm [[1952]], đi ngang qua kênh đào Panama, và trải qua bốn tháng tiếp theo tại vùng biển [[Triều Tiên]]. Gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77, chiếc tàu khu trục tham gia các chiến dịch phong tỏa và hỗ trợ hỏa lực cho lực lượng chiến đấu trên bờ. Rời [[Sasebo]], Nhật Bản vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1953]], con tàu quay trở về vùng bờ Đông và một lần nữa gia nhập Đệ Lục hạm đội. &lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Hailey (DD-556) during a highline transfer in the Mediterranean Sea, in 1957.jpg|thumb|left|USS Hailey DD 556 - 1957-a|&amp;#039;&amp;#039;USS Hailey&amp;#039;&amp;#039; DD-556 tại Địa Trung Hải, 1957.]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Hailey (DD-556) underway in the Mediterranean Sea, in 1957.jpg|thumb|right|USS Hailey DD 556 - 1957-b|&amp;#039;&amp;#039;USS Hailey&amp;#039;&amp;#039; DD-556.]]&lt;br /&gt;
Từ ngày [[8 tháng 9]] năm [[1954]] đến ngày [[14 tháng 9]] năm [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; đã bốn lượt được bố trí cùng Đệ Lục hạm đội đến [[Địa Trung Hải]], xen kẻ với các hoạt động canh phòng máy bay cho tàu sân bay {{USS|Monterey|CVL-26|3}} trong nhiệm vụ huấn luyện học viên phi công ngoài khơi [[Pensacola, Florida]]. Ngoài ra, nó còn liên tục tham gia huấn luyện chống tàu ngầm và thực hành chiến thuật khu trục. &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[3 tháng 11]] năm [[1960]] tại [[Portsmouth, Virginia|Portsmouth]], [[Virginia]], và gia nhập Hạm đội Dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Phục vụ cùng Hải quân Brazil ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho chính phủ [[Brazil]] mượn vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1961]], và phục vụ cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Pernambuco&amp;#039;&amp;#039; (D-30)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho đến khi bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm [[1982]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm hai Ngôi sao Chiến trận nữa khi phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/hailey.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/556.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160707060837/http://www.navsource.org/archives/05/556.htm |date=2016-07-07 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd556txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hailey&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927101024/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd556txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brasil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hailey (DD-556)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Pará (1959)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1982]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>