<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hambleton_%28DD-455%29</id>
	<title>USS Hambleton (DD-455) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hambleton_%28DD-455%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hambleton_(DD-455)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:57:03Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hambleton_(DD-455)&amp;diff=6348704&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hambleton_(DD-455)&amp;diff=6348704&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T02:33:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Hambleton (DD-455) underway in February 1944 (7321565).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; (DD-455)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1955}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; (DD-455)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Samuel Hambleton (sĩ quan hải quân Hoa Kỳ)|Samuel Hambleton]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[16 tháng 12]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[26 tháng 9]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Nannie Hambleton Martin&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[22 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[15 tháng 1]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-455&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 11]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 6]] năm [[1971]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[22 tháng 11]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 5 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; (DD-455/DMS-20)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1955]] và bị tháo dỡ năm [[1972]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Samuel Hambleton (sĩ quan hải quân Hoa Kỳ)|Samuel Hambleton]] (1777–1851), một sĩ quan từng tham gia cuộc [[Chiến tranh 1812]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Kearny, New Jersey]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[16 tháng 12]] năm [[1940]]; được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 9]] năm [[1941]], và được đỡ đầu bởi bà Nannie Hambleton Martin, chắt gái của Samuel Hambleton. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[22 tháng 12]] năm [[1941]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] Forrest Close.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942-1943 ===&lt;br /&gt;
Khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[31 tháng 1]] năm [[1942]] cùng với tàu khu trục {{USS|Emmons|DD-457|2}}, &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu chuyến đi chạy thử máy trong thời chiến vốn đưa nó băng qua [[kênh đào Panama]] đến [[Callao]], [[Peru]]; [[Valparaiso]], [[Chile]]; [[Guayaquil]], [[Ecuador]]; [[Cartagena, Colombia]]; và [[Balboa, Panama|Balboa]], [[Panama]]. Nó được cho tách ra để truy tìm [[tàu ngầm]] đối phương về phía Bắc [[Cuba]] vào đầu [[tháng 3]], và vào ngày [[15 tháng 3]] đã vớt được sáu người trên một bè cứu sinh sống sót sau khi chiếc {{SS|Ceibra}} bị trúng [[ngư lôi]]. Sau khi tuần tra chống tàu ngầm dọc theo vùng bờ Đông và hoạt động huấn luyện khẩn trương tại [[Casco Bay]], [[Maine]], nó lên đường vào ngày [[14 tháng 4]] hộ tống cho [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|Augusta|CA-31|2}} và [[tàu sân bay]] {{USS|Ranger|CV-4|2}}. Đi đến khu vực [[Gold Coast (khu vực)|Bờ biển Vàng]] thuộc [[châu Phi]] vào ngày [[10 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Ranger&amp;#039;&amp;#039; đã chuyển chuyến hàng những [[máy bay tiêm kích]] [[Curtiss P-40]] của [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] sang để hoạt động tại Mặt trận [[Bắc Phi]], trước khi quay trở lại khu vực [[Tây Ấn]]. Do trời mưa to và tầm nhìn kém vào ngày [[17 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; đã va chạm với tàu khu trục {{USS|Ellyson|DD-454|2}}, và buộc phải đi đến [[San Juan, Puerto Rico|San Juan]], [[Puerto Rico]], rồi đến [[Xưởng hải quân Charleston]] để sửa chữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; tham gia một đoàn tàu chuyển quân nhanh ngoài khơi [[New York, New York|New York]] vào ngày [[1 tháng 7]] để đi sang [[Ireland]], đến nơi vào ngày [[11 tháng 7]]. Ngay sau đó nó trình diện để phục vụ cùng Lực lượng Hải quân Hỗn hợp Anh-Mỹ tại châu Âu, có các sĩ quan [[Hải quân Hoàng gia Anh]] trên tàu đảm trách việc liên lạc phối hợp, và làm nhiệm vụ tuần tra chống tàu ngầm và phục vụ canh phòng máy bay cùng [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Duke of York|17|2}} trong suốt [[tháng 8]]. Nó quay trở về Hoa Kỳ sau đó để làm nhiệm vụ dọc theo vùng bờ Đông, chuẩn bị cho việc tham gia [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Bắc Phi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; tham gia hạm đội tấn công vào ngày [[28 tháng 10]], trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm phía Tây dưới quyền [[Đô đốc]] [[H. Kent Hewitt]], đảm nhiệm vai trò bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Sangamon|CVE-26|2}} trong các cuộc không kích xuống các sân bay tại [[Maroc]] vào ngày đổ bộ [[8 tháng 11]]. Đang khi thả neo cạnh [[tàu chở dầu]] {{USS|Winooski|AO-38|2}} ngoài khơi [[Mohammedia|Fedala]] vào chiều tối ngày [[11 tháng 11]], nó trúng phải một quả [[ngư lôi]] phóng từ một [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] vào giữa tàu bên mạn trái. Con tàu bị mất toàn bộ động năng và bị nghiêng một góc 12° sang mạn phải; tuy nhiên những nỗ lực của đội kiểm soát hư hỏng khi phóng bỏ những vật nặng bên trên và gia cố những vách ngăn bị hư hại đã cứu được con tàu. Nó được kéo đến [[Casablanca]] để sửa chữa tạm thời, khi công binh cắt con tàu làm đôi, cắt bỏ một đoạn {{convert|40|ft|m|sing=on}} lườn tàu bị hư hại nặng rồi nối hai phân nửa tàu trở lại. Được một tàu kéo hỗ trợ, con tàu quay trở về [[Xưởng hải quân Boston]] vào ngày [[28 tháng 6]] để được sửa chữa triệt để.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy tại vùng biển Caribe và huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Oran]] vào [[tháng 4]] năm [[1944]], và bắt đầu chuẩn bị cho vai trò của nó trong [[Chiến dịch Overlord]], cuộc [[Đổ bộ Normandy]]. Hoạt động tại khu vực Tây Địa Trung Hải cùng bảy tàu khu trục khác và máy bay tuần tiễu Anh, nó đã đánh chìm tàu ngầm U-boat [[U-616 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-616&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[17 tháng 5]] sau bốn ngày truy đuổi ráo riết. Từ Địa Trung Hải, nó lên đường quay trở về [[Plymouth]], Anh, tập trung lực lượng cho chiến dịch đổ bộ sắp đến. Nó hộ tống một đoàn tàu đổ bộ [[Landing Ship Tank|LST]] lớn đi đến khu vực đổ bộ vào ngày [[7 tháng 6]], một ngày sau ngày D, và tiếp tục ở lại ngoài khơi [[bãi Omaha]] làm nhiệm vụ hộ tống và bắn phá bờ biển. Lúc sáng sớm ngày [[9 tháng 6]], [[radar]] của nó phát hiện nhiều mục tiêu, được xác định không lâu sau đó là những [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] đối phương. Trong cuộc đối đầu kéo dài bốn giờ diễn ra sau đó, nó đánh chìm một chiếc và làm hư hại nặng một chiếc khác trong số năm tàu đối phương. Sau khi được tiếp tế tại cảng [[Portland]], Anh, nó quay trở lại chiến trường để [[bắn phá Cherbourg]] vào ngày [[25 tháng 6]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; rời [[Belfast]], [[Bắc Ireland]] vào ngày [[4 tháng 7]] để đi sang Địa Trung Hải, ghé qua Oran, [[Algérie]] vào ngày [[10 tháng 7]], và đi đến [[Naples]], [[Ý]] vào ngày [[15 tháng 7]]. Đến ngày [[11 tháng 8]], nó tham gia bắn phá các vị trí trên bờ biển phía Nam nước [[Pháp]] trước [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên khu vực chiến lược này. Nó tiếp tục ở lại khu vực Địa Trung Hải để tuần tra và hộ tống cho đến khi lên đường đi [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[25 tháng 10]]. Đến nơi vào ngày [[8 tháng 11]], con tàu được cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]] và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; rời xưởng tàu vào ngày [[13 tháng 12]], và lên đường đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]] vào ngày [[30 tháng 12]]. Đi ngang qua [[San Diego]], [[Trân Châu Cảng]] và [[Eniwetok]], nó đi đến [[Ulithi]] vào ngày [[9 tháng 3]] năm [[1945]] để chuẩn bị cho cuộc [[Trận Okinawa|chiếm đóng]] [[Okinawa]], cuộc tấn công đổ bộ lớn nhất và cuối cùng tại [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Khởi hành vào ngày [[19 tháng 3]], nó đi đến ngoài khơi Okinawa, cánh cửa mở vào trung tâm [[Đế quốc Nhật Bản]], vào ngày [[23 tháng 3]]. Trước cuộc đổ bộ chính vào ngày [[1 tháng 4]], nó quét sạch [[thủy lôi|mìn]] khỏi các luồng tàu và khu vực neo đậu dành cho 1.200 tàu bè các loại tham gia cuộc tấn công. Trong suốt chiến dịch kéo dài này, nó ở lại ngoài khơi làm nhiệm vụ quét mìn, hộ tống, tuần tra và bắn pháo hỗ trợ; hầu như phải liên tục chịu đựng các cuộc không kích của đối phương. Cho dù bị hư hại bởi một máy bay tấn công cảm tử [[kamikaze]] vào ngày [[3 tháng 4]], vốn đâm xuống nước ngay sát phía đuôi bên mạn trái, chiếc tàu khu trục tiếp tục ở lại làm nhiệm vụ tại khu vực [[quần đảo Ryukyu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi Okinawa sắp được bình định, &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; và các tàu chị em được bố trí đến [[biển Hoa Đông]] vào giữa [[tháng 7]] để bắt đầu một đợt càn quét lớn tại khu vực này. Trong một tháng, họ đã rà quét hơn {{convert|600|mi|km}} từ một khu vực {{convert|7200|sqmi|km2|sing=on}}, trong khuôn khổ một trong những chiến dịch quét mìn lớn nhất từng được tung ra. Nó lại có mặt tại vùng biển Hoa Đông cho một nhiệm vụ tương tự thứ hai, khi tin tức về việc [[Nhật Bản đầu hàng|Nhật Bản chấp nhận đầu hàng]] được công bố vào ngày [[15 tháng 8]]. Gia nhập lực lượng [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] dưới quyền [[Đô đốc]] [[William F. Halsey]] ngoài khơi [[Tokyo]], nó tiến vào [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[28 tháng 8]] dọn đường cho lực lượng chiếm đóng. Trong những tháng tiếp theo, nó đã quét được tổng cộng 184 quả mìn từ các bãi mìn Nhật Bản tại nhiều vùng eo biển khác nhau; trong một giai đoạn mà nó chịu đựng bốn cơn [[bão]], một cơn có những đợt sóng cao đến {{convert|60|ft|m|sing=on}}. Rời vùng biển Nhật Bản vào ngày [[20 tháng 11]], nó đi ngang Eniwetok, Trân Châu Cảng và San Diego để đi Norfolk, đến nơi vào cuối [[tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946–1955 ===&lt;br /&gt;
Đặt căn cứ tại [[Charleston, South Carolina]], &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; duy trì trạng thái sẵn sàng trong bối cảnh cuộc [[Chiến tranh Lạnh]] đang ngấm ngầm tiếp diễn. Trong thập niên tiếp theo, chiếc tàu quét mìn kỳ cựu tham gia các cuộc tập trận hạm đội và chiến thuật tại vùng biển Caribe và dọc theo vùng bờ Đông. Trong các năm [[1949]], [[1952]] và [[1954]], nó được bố trí đến Địa Trung Hải để hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] trong khu vực trải rộng từ bờ biển Bắc Phi đến vùng Trung Đông đầy biến động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Charleston sau chuyến hải trình thứ ba sang khu vực Địa Trung Hải vào ngày [[6 tháng 7]] năm [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1955]], và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương. Nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-455&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cùng ngày hôm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 6]] năm [[1971]]. Nó bị bán để tháo dỡ vào ngày [[22 tháng 11]] năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://history.navy.mil/danfs/h1/hambleton.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101207195229/http://www.history.navy.mil/danfs/h1/hambleton.htm |date=2010-12-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/455.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120514112935/http://www.navsource.org/archives/05/455.htm |date=2012-05-14 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd455txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hambleton&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927085516/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd455txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hambleton (DD-455)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>