<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Harding_%28DD-625%29</id>
	<title>USS Harding (DD-625) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Harding_%28DD-625%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Harding_(DD-625)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T02:00:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Harding_(DD-625)&amp;diff=6349697&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Harding_(DD-625)&amp;diff=6349697&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-18T13:51:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Harding]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; (DD-625)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Seth Harding]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 7]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 6]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Sherwood A. Taffinder&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[25 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[2 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-28&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 11]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[16 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[16 tháng 4]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1630 |LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|348|ft|3|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|36|ft|1|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|2|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi ống nước&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|50000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|37,4|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 16 sĩ quan, 260 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 6 × [[súng máy]] {{convert|0,5|in|mm|-1}};&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
| 7 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (7×1);&lt;br /&gt;
| 5 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; (DD-625/DMS-28)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gleaves (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gleaves&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một [[tàu quét mìn cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-28&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm [[1945]] và bị tháo dỡ năm [[1947]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Seth Harding]] (1734-1814), một thuyền trưởng trong cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Gleaves (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corp.]] ở [[Seattle, Washington]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[22 tháng 7]] năm [[1941]]; được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 6]] năm [[1942]], và được đỡ đầu bởi bà Sherwood A. Taffinder. Con tàu được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[25 tháng 5]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của [[Thiếu tá Hải quân]] G. G. Palmer.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Đại Tây Dương ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy ngoài khơi [[San Diego, California]], &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1943]] để đi [[Norfolk, Virginia]] ngang qua [[kênh đào Panama]]. Đi đến [[Hampton Roads]] vào ngày [[19 tháng 7]], nó tiến hành huấn luyện trong [[vịnh Chesapeake]] và dọc theo vùng bờ Đông. Nó gia nhập một đoàn tàu vận tải tại Norfolk vào ngày [[16 tháng 8]], và trong tám tháng tiếp theo đã làm nhiệm vụ bảo vệ [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cho các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]]. Trong giai đoạn này nó từng thực hiện ba chuyến đi khứ hồi đến [[Casablanca]], [[Bắc Phi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Texas|BB-35|2}} trong các hoạt động thực tập huấn luyện, &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[18 tháng 4]] cùng một đoàn tàu hướng sang châu Âu, bắt đầu đóng góp vào [[Chiến dịch Overlord]]. Nó trải qua [[tháng 5]] huấn luyện cùng các tàu chiến khác tại khu vực giữa [[Plymouth]] và [[Clyde]]; và vào sáng sớm ngày D [[6 tháng 6]] đã tham gia cùng các tàu khác trong cuộc [[Đổ bộ Normandy]] lịch sử. Nó được phân công nhiệm vụ bắn pháo hỗ trợ, bắn pháo giúp đỡ lực lượng trên bờ trong những giờ đầu tiên của cuộc đổ bộ, phá hủy các công sự và hỏa điểm giúp mở đường cho lực lượng tiến quân. Nó cũng gửi một xuồng cặp bờ tại [[Pointe du Hoc]], mang theo hàng tiếp liệu cho lính biệt kích [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]], đón nhận [[tù binh chiến tranh|tù binh]] cùng những người bị thương trở lại tàu. Nó tiếp tục hoạt động tại khu vực đổ bộ cho đến ngày [[16 tháng 7]], chống trả các cuộc không kích của đối phương và trợ giúp những tàu vận tải bị đánh trúng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chuyển trọng tâm hoạt động sang khu vực [[Địa Trung Hải]], &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[1 tháng 8]] để đi sang [[Oran]], [[Algérie]]; và từ đây tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]], như một tàu hộ tống. Nó đi sang đảo [[Corse]] hầu như ngay sau đó, để rồi quay trở lại tuần tra khu vực đổ bộ ở miền Nam nước Pháp. Trong đêm [[17 tháng 8]], nó phát hiện một máy bay [[Không quân Đức]] bị bắn rơi, và sau  khi vớt các thi thể đã tiếp tục điều tra một tín hiệu chưa nhận dạng. Khi đèn pha của chiếc tàu khu trục chiếu sáng một vật thể lạ, một tràng súng máy đã phá hủy đèn pha, bộc lộ sự hiện diện của bốn [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]]. Cùng với ba tàu khu trục khác, nó bước vào cuộc đấu với bốn tàu đối phương bị chiếu sáng bởi đạn pháo sáng. Cho dù có khả năng cơ động rất nhanh nhẹn, cả bốn tàu đối phương đều bị đánh chìm, trong đó ba chiếc bởi &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039;. Nó đưa những người sống sót lên bờ và tiếp tục tuần tra cho đến ngày [[24 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; gia nhập một đoàn tàu đổ bộ [[Landing Craft Infantry|LCI]] trên đường đi Oran, Algeria vào ngày [[24 tháng 8]], quay trở lại miền Nam nước Pháp cho đến ngày [[6 tháng 9]], rồi lên đường đi [[New York, New York|New York]] vào ngày [[25 tháng 9]]. Về đến nơi vào ngày [[3 tháng 10]], nó tiếp tục đi đến [[Xưởng hải quân Boston]] để được cải biến thành một [[tàu khu trục quét mìn]], và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-28&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 11]]. Rời xưởng tàu vào ngày [[1 tháng 12]] để chạy thử máy, nó tiến hành huấn luyện cho đến ngày [[30 tháng 12]], rồi lên đường đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]]. Nó đi đến [[San Diego, California]] ngang qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1945]], và tiếp tục huấn luyện để hoàn thiện kỹ năng quét [[thủy lôi|mìn]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[10 tháng 2]], đi ngang qua [[Trân Châu Cảng]] và đi đến [[Ulithi]] vào ngày [[9 tháng 3]] để chuẩn bị cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] lên [[Okinawa]], chiến dịch đổ bộ lớn nhất và cuối cùng tại [[Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó lên đường đi Okinawa vào ngày [[19 tháng 3]], bắt đầu các hoạt động quét mìn chung quanh khu vực đổ bộ vào ngày [[24 tháng 3]]. Trong cuộc đổ bộ đầu tiên vào ngày [[1 tháng 4]], nó phục vụ như tàu bảo vệ vòng ngoài, và tiếp tục đảm nhiệm vai trò nguy hiểm này dưới các cuộc không kích cảm tử ác liệt của đối phương. Sau khi suýt trúng bom từ một [[máy bay ném bom]] bay ngang trong cuộc không kích lớn đầu tiên vào ngày [[6 tháng 4]], nó được phân công bắn hỏa lực hỗ trợ cho lực lượng trên bờ trong đêm [[8 tháng 4]]. Nó quay trở lại nhiệm vụ bảo vệ vào ngày hôm sau, và vào ngày [[16 tháng 4]] cùng các tàu khác bị bốn máy bay [[kamikaze]] tấn công. Một chiếc bị đánh đuổi, một chiếc khác bị bắn rơi, nhưng chiếc thứ ba đâm bổ trực tiếp vào cầu tàu của &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039;. Bị hỏa lực phòng không bắn trúng, nó đâm xuống nước ngay sát mạn phải con tàu, làm thủng một lỗ lớn từ lườn tàu cho đến sàn chính khi quả bom chiếc máy bay mang theo phát nổ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu bị hư hại phải rút lui về [[Kerama Retto]], với tổn thất 14 người thiệt mạng, tám người mất tích và chín người bị thương. Nó được sửa chữa tạm thời tại Okinawa, và về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[22 tháng 8]] ngang qua [[Saipan]]. Từ [[Hawaii]], nó đi ngang qua San Diego, kênh đào Panama và về đến Norfolk vào ngày [[17 tháng 9]]. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[2 tháng 11]] năm [[1945]], và bị bán vào ngày [[16 tháng 4]] năm [[1947]] cho hãng Luia Brothers Co., Inc. tại [[Philadelphia, Pennsylvania|Philadelphia]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/h2/harding-ii.htm{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130202073441/http://www.history.navy.mil/danfs/h2/harding-ii.htm |date=2013-02-02 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/h2/harding-ii.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039;]{{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130202073441/http://www.history.navy.mil/danfs/h2/harding-ii.htm |date=2013-02-02 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/625.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd625txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Harding&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gleaves}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Harding (DD-625)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gleaves]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>