<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Henley_%28DD-762%29</id>
	<title>USS Henley (DD-762) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Henley_%28DD-762%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Henley_(DD-762)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T20:49:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Henley_(DD-762)&amp;diff=7128358&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Henley_(DD-762)&amp;diff=7128358&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T04:20:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Henley]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Henley (DD-762) off San Francisco, California (USA), on 16 October 1946 (19-N-96550).jpg|300px|USS Henley]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; (DD-762) ngoài khơi San Francisco, California, 16 tháng 10 năm 1946&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1973}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; (DD-762)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Robert Henley (sĩ quan hải quân)|Robert Henley]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Shipbuilding Corporation|Bethlehem Steel]], [[San Francisco, California]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[8 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[8 tháng 4]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà George S. Wheaton&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[8 tháng 10]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[23 tháng 9]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[15 tháng 3]] năm [[1950]];&lt;br /&gt;
| [[1973]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 7]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[24 tháng 6]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2200|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|3515|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|369|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|15|ft|9|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|19|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (3×2) trên bệ Mk 38 nòng đôi;&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2);&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; (DD-762)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Robert Henley (sĩ quan hải quân)|Robert Henley]] (1783-1828), một sĩ quan hải quân từng tham gia cuộc [[Chiến tranh 1812]] và [[Chiến tranh Barbary thứ hai]]. Nhập biên chế khi Thế Chiến II đã kết thúc, nó đã tiếp tục phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1973]] và bị bán để tháo dỡ một năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039;được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Co. ở [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[8 tháng 2]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 4]] năm [[1945]]; được đỡ đầu bởi bà George S. Wheaton, và nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 10]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] [[Dwight L. Moody]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử thử máy huấn luyện dọc theo vùng bờ Tay Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; chuyển sang vùng bờ Đông và trình diện tại Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West]], [[Florida]] vào ngày [[19 tháng 2]] năm [[1947]]. Sau năm tháng hoạt động, nó đi đến [[Norfolk, Virginia]] nơi nó khởi hành vào ngày [[28 tháng 7]] cho lượt hoạt động đầu tiên tại khu vực [[Địa Trung Hải]], hoàn tất vào ngày [[1 tháng 12]] khi quay trở về [[Boston, Massachusetts]]. Trong lượt bố trí thứ hai tại Địa Trung Hải vào mùa Hè [[1948]], con tàu đã hoạt động tuần tra cùng các đơn vị thuộc lực lượng [[Liên Hợp Quốc]] nhằm ngăn ngừa xung đột nổ ra giữa nước [[Israel]] mới thành lập với các nước [[Ả rập]] lân cận. Sau một năm hoạt động huấn luyện chiến thuật và tập trận cơ động hạm đội, con tàu được cho xuất biên chế tại [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[15 tháng 3]] năm [[1950]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không đầy sáu tháng sau, do việc lực lượng [[Bắc Triều Tiên]] tấn công xuống lãnh thổ [[Nam Triều Tiên]] khiến [[Chiến tranh Triều Tiên|chiến tranh]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại và gia nhập hạm đội vào ngày [[23 tháng 9]]. Sau khi hoàn tất chạy thử máy huấn luyện, nó lên đường vào [[tháng 7]], [[1951]] cho một lượt hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại Địa Trung Hải, tiếp nối bằng một chuyến đi sang các cảng [[Bắc Âu]], bao gồm một chuyến đi ngược dòng [[sông Seine]] đến [[Rouen]], [[Pháp]] trước khi quay trở về Norfolk vào [[tháng 2]], [[1952]]. Đến ngày [[25 tháng 9]], [[1953]], nó cùng Đội khu trục 221khởi hành từ Norfolk cho một chuyến đi vòng quanh thế giới, trải qua {{convert|44000|mi|km|abbr=on}} trong 218 ngày. Con tàu đi ngang qua Địa Trung Hải và [[kênh đào Suez]], hoạt động cùng [[Đệ thất Hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] tại các vùng biển Châu Á, ngoài khơi Triều Tiên và [[Nhật Bản]] trước khi quay trở về vùng bờ Đông Hoa Kỳ qua ngã [[kênh đào Panama]] và vùng [[biển Caribe]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; luân phiên những hoạt động thường lệ, huấn luyện cơ động [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] và thực hành chiến thuật tại vùng bờ Đông và vùng biển Caribe, với những lượt biệt phái sang hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải. Vào năm [[1959]], nó tham gia Lực lượng Đặc nhiệm 47 trong [[Chiến dịch Inland Seas]], đi dọc theo [[sông Saint Lawrence]] tham dự lễ khánh thành [[tuyến đường thủy St. Lawrence]] nối liền Đại Tây Dương với [[Ngũ Đại Hồ]], nghi lễ do [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]] và Nữ hoàng [[Elizabeth II của Anh]] đồng chủ trì;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url= http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm | title= 1959: Operation Inland Seas | publisher= Torsk Volunteer Association, Inc. | access-date = ngày 27 tháng 4 năm 2008 | archive-date = ngày 26 tháng 5 năm 2008 | archive-url= https://web.archive.org/web/20080526001043/http://www.usstorsk.net/photoalbum/59inlandsea01/tpic591.htm }}&amp;lt;/ref&amp;gt; trong chuyến đi kéo dài hai tháng này, gần 75.000 người dân miền Trung-Tây đã có dịp tham quan con tàu. Rồi trong vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]] năm [[1962]], chiếc tàu khu trục đã tham gia lực lượng bao vây cô lập [[Cuba]] nhằm gây sức ép buộc [[Liên Xô]] phải tháo dỡ những [[tên lửa đạn đạo]] mang đầu đạn [[hạt nhân]] trên hòn đảo [[Trung Mỹ]] này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi vụ khủng hoảng được dàn xếp bằng thương lượng, &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhịp điệu hoạt động thường lệ. Vào ngày [[1 tháng 10]], [[1964]], nó được điều sang vai trò tàu huấn luyện chống tàu ngầm cho [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Sau một đợt đại tu tại [[Newport News, Virginia]] và các hoạt động huấn luyện ôn tập tại [[vịnh Guantánamo, Cuba]], nó bắt đầu thực hiện chuyến đi huấn luyện đầu tiên cho nhân sự Hải quân Dự bị, khi khởi hành từ Norfolk vào ngày [[1 tháng 5]], [[1965]]. Với một thành phần thủy thủ đoàn hạt nhân gồm 100 sĩ quan và thủy thủ, con tàu di chuyển dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và vùng biển Caribe trong 8 năm tiếp theo, là nền tảng huấn luyện và thực tập trên biển cho hàng trăm sĩ quan dự bị tương lai. Đến giữa năm [[1972]], nó còn đảm nhiệm thêm vai trò tàu huấn luyện cho học viên sĩ quan của [[Học viện Hải quân Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng được cho xuất biên chế vào ngày [[2 tháng 7]], [[1973]]; nó là chiếc tàu khu trục lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng được cho dừng hoạt động. Con tàu bị tháo dỡ vào ngày [[24 tháng 6]], [[1974]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/henley-iii.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DD_762.HTML &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/762.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191110081235/http://www.navsource.org/archives/05/762.htm |date=2019-11-10 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd762txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Henley&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191112072109/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd762txt.htm |date=2019-11-12 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Henley (DD-762)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>