<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hoggatt_Bay_%28CVE-75%29</id>
	<title>USS Hoggatt Bay (CVE-75) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hoggatt_Bay_%28CVE-75%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hoggatt_Bay_(CVE-75)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:00:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hoggatt_Bay_(CVE-75)&amp;diff=6631855&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hoggatt_Bay_(CVE-75)&amp;diff=6631855&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:15:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Hoggat Bay (CVE-75) in January 1944.jpeg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Hoggat Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-75) vào [[tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Hoggat Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-75)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Victor Sundrik&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[20 tháng 7]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[31 tháng 3]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-75)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]]. Nguyên mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG-75&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nó được xếp lại lớp thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-75&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1942]] trước khi được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Victor Sundrik. Con tàu lại  được xếp lớp thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-75&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]], rồi được Hải quân sở hữu và nhập biên chế tại [[Astoria, Oregon]] vào ngày [[11 tháng 1]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] W. V. Saunders.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi được huấn luyện lại vùng biển ngoài khơi [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ vận chuyển máy bay đến [[Trân Châu Cảng]] từ ngày [[10 tháng 3|10]] đến ngày [[25 tháng 3]] năm [[1944]]. Sau khi quay trở về và tiếp tục huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], nó khởi hành vào ngày [[1 tháng 5]] để đi Trân Châu Cảng rồi đến [[Majuro]]. Lực lượng kết hợp tàu sân bay hộ tống và tàu khu trục đã chứng tỏ hiệu quả chống tàu ngầm [[U-boat]] [[Đức Quốc xã]] trong [[Trận chiến Đại Tây Dương (1939-1945)|Trận Đại Tây Dương]], nên giờ đây được sử dụng tại [[Mặt trận Thái Bình Dương]] để chống lại tàu ngầm [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]]. &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; đã cùng một nhóm [[tàu khu trục]] và [[tàu khu trục hộ tống]] tuần tra tại khu vực Tây Nam Thái Bình Dương từ ngày [[26 tháng 5]] đến ngày [[19 tháng 6]] với thành công đáng kể. Tàu khu trục hộ tống {{USS|England|DE-635|3}} đã đánh chìm tàu ngầm [[Ro-105 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Ro-105&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[31 tháng 5]], và tàu khu trục {{USS|Taylor|DD-468|3}} đã đánh chìm tàu ngầm [[Ro-111 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Ro-111&amp;#039;&amp;#039;]] bằng [[mìn sâu]] và hải pháo vào ngày [[11 tháng 6]]. Những hoạt động này cũng như của các đội khác đã giúp giảm thiểu sự can thiệp của tàu ngầm Nhật Bản trong cuộc đổ bộ tại [[quần đảo Mariana]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một lượt nghỉ ngơi ngắn tại [[Eniwetok]], đội đặc nhiệm của &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại khu vực tuần tra để hỗ trợ trên không và bảo vệ cho chiến dịch tại quần đảo Mariana từ ngày [[5 tháng 7]] đến ngày [[9 tháng 8]]. Sau đó các con tàu quay trở lại [[đảo Manus]] chuẩn bị cho cuộc đổ bộ tiếp theo lên [[Peleliu]], một căn cứ không quân quan trọng cho các cuộc tấn công tiếp theo. Chiếc tàu sân bay lên đường vào ngày [[1 tháng 9]] để bảo vệ chống tàu ngầm, và trong gần hai tháng tiếp theo đã di chuyển tại vùng biển phía Tây và Nam quần đảo Mariana hỗ trợ các chiến dịch của lực lượng Hoa Kỳ. Tàu khu trục hộ tống {{USS|Samuel S. Miles|DE-183|3}} trong thành phần đội đặc nhiệm của nó đã đánh chìm tàu ngầm Nhật [[I-177 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-177&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[3 tháng 10]], và đến cuối tháng đó, máy bay của nó đã hỗ trợ trên không cho [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Houston|CL-81|3}} khi nó đi về hướng [[Ulithi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; đi đến Ulithi vào ngày [[28 tháng 10]] và lại lên đường vào ngày [[10 tháng 11]] để hỗ trợ trên không cho chiến dịch đang diễn ra nhằm tái chiếm [[Philippines]]. Nó tham gia cuộc thực tập đổ bộ tại [[vịnh Huon]], [[Papua New Guinea|New Guinea]] để chuẩn bị cho [[Trận Luzon|cuộc đổ bộ]] lên [[vịnh Lingayen]] trước khi đi đến Manus vào ngày [[20 tháng 12]], nơi nó gia nhập một lực lượng đặc nhiệm hùng mạnh, và bắt đầu khởi hành vào cuối [[tháng 12]] để hướng sang vịnh Lingayen. Hành trình đi sang Philippines tỏ ra nguy hiểm, vì đối phương liên tục tấn công bằng thứ vũ khí cuối cùng còn lại: những máy bay tấn công cảm tử [[Kamikaze]]. &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; và các tàu khác phải chiến đấu phòng không liên tục từ ngày [[3 tháng 1]] năm [[1945]], bắn rơi nhiều kẻ tấn công, nhưng cũng không ngăn được tàu sân bay hộ tống {{USS|Ommaney Bay|CVE-79|3}} bị mất do Kamikaza đánh trúng và nhiều tàu khác bị hư hại. Đi đến ngoài khơi vịnh Lingayen vào ngày [[6 tháng 1]], &amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; tung máy bay của nó ra hỗ trợ cho cuộc đổ bộ và phá hủy nhiều mục tiêu cứ điểm đối phương bất chấp các cuộc tấn công tự sát, và hoạt động cho đến ngày [[17 tháng 1]], khi con tàu rút lui về Ulithi rồi lên đường đi [[San Diego]] để đại tu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; về đến San Diego vào ngày [[15 tháng 2]], và sau khi thực hiện những sửa chữa cần thiết, nó lại lên đường vào ngày [[6 tháng 4]], để tham gia cùng hạm đội cho chiến dịch đổ bộ tiếp theo lên [[Okinawa]]. Đi ngang qua Trân Châu Cảng và Ulithi, nó đi đến ngoài khơi Okinawa vào ngày [[8 tháng 5]], trực chiến ở phía Nam hòn đảo để hỗ trợ trực tiếp cho cuộc tấn công. Máy bay của nó đã tiến hành các phi vụ hỗ trợ gần mặt đất, trinh sát hình ảnh và hỗ trợ tiếp liệu cho binh lính trên bờ trong giai đoạn từ ngày [[8 tháng 5]] đến ngày [[24 tháng 6]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[vịnh Leyte]] vào ngày [[27 tháng 6]], và sau một tháng huấn luyện nó lên đường vào ngày [[28 tháng 7]] để đi [[Adak, Alaska]]. Việc [[Nhật Bản đầu hàng]] giúp kết thúc xung đột diễn ra khi con tàu đang trên đường đi, nên nó được chuyển sang nhiệm vụ chiếm đóng. Sau khi đến nơi vào ngày [[18 tháng 8]], nó lại lên đường [[Ominato]], Nhật Bản, đến nơi vào [[tháng 9]], và đã hỗ trợ cho việc chiếm đóng [[Hokkaidō]] và phía Bắc [[Honshū]]. Trong giai đoạn này, máy bay của nó đã phát hiện nhiều trại [[tù binh chiến tranh]] Đồng Minh, giải cứu Thiếu tá [[James Devereux]], Chỉ huy Thủy quân Lục chiến trên [[đảo Wake]] khi đảo này bị [[Trận chiến đảo Wake|Nhật Bản xâm chiếm]] năm [[1941]]. Con tàu đã tham gia chiếm đóng [[Aomori, Aomori|Aomori]] trước khi thả neo trong [[vịnh Tokyo]] vào ngày [[27 tháng 9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; rời [[Tokyo]] vào ngày [[30 tháng 9]], và sau một giai đoạn ngắn phục vụ cho [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Chiến dịch Magic Carpet]], nó quay trở về [[Boston, Massachusetts]], nơi nó được cho xuất biên chế vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1946]]. Được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương neo đậu tại Boston, nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHE-75&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]], rồi thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AKV-25&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 5]] năm [[1959]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[31 tháng 3]] năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hoggatt Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]] &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/075.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150310133754/http://www.navsource.org/archives/03/075.htm |date=2015-03-10 }} at Navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hoggatt Bay (CVE-75)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>