<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Howard_D._Crow_%28DE-252%29</id>
	<title>USS Howard D. Crow (DE-252) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Howard_D._Crow_%28DE-252%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Howard_D._Crow_(DE-252)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:15:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Howard_D._Crow_(DE-252)&amp;diff=7717955&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Howard_D._Crow_(DE-252)&amp;diff=7717955&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:29:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Howard D. Crow (DE-252) underway at sea in February 1957 (80-G-1010089).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; (DE-252), tháng 2 năm 1957&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1962}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Howard Daniel Crow&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Brown Shipbuilding]], [[Houston]], [[Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[6 tháng 2]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Viola Elaine Warner&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[27 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[6 tháng 7]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[22 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[1 tháng 8]], [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[23 tháng 9]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[18 tháng 9]], [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; (DE-252)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Howard Daniel Crow (1918-1941), người từng phục vụ trên [[thiết giáp hạm]] {{USS|Maryland|BB-46|3}} và đã tử thương trong cuộc [[Tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]], [[1941]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], nhưng được huy động trở lại để phục vụ từ năm [[1951]] đến năm [[1962]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1970]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=2 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên [[tháp pháo]] nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
DE-252 được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Brown Shipbuilding]], ở [[Houston]], [[Texas]] vào ngày [[6 tháng 2]], [[1943]], trước khi được đặt tên &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[23 tháng 2]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 4]], [[1943]], được đỡ đầu bởi cô Viola Elaine Warner, vị hôn thê của Thiếu úy Crow, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[27 tháng 9]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] Donald T. Adams.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Howard D. Crow (DE-252)| author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/howard-d-crow-de-252.html | access-date=2 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Howard D. Crow (DE 252) | url=http://www.navsource.org/archives/06/252.htm | website=NavSource.org | date=1 July 2020 | access-date=2 May 2022 | archive-date=2022-05-11 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220511000042/http://www.navsource.org/archives/06/252.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Howard D. Crow (DE 252) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1550.html | website=uboat.net | access-date=2 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 - 1946 === &lt;br /&gt;
Với thành phần thủy thủ đoàn là nhân sự thuộc [[Tuần duyên Hoa Kỳ]], &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] trong [[tháng 10]], [[1943]], và sang [[tháng 11]] đã đi đến [[Norfolk, Virginia]] để làm nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó khởi hành vào ngày [[15 tháng 12]] cho chuyến hộ tống vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] đầu tiên, đi đến [[Casablanca]], [[Maroc thuộc Pháp]] và quay trở về [[thành phố New York|New York]] an toàn vào ngày [[24 tháng 1]], [[1944]]. Trong một năm rưỡi tiếp theo, nó tiếp tục thực hiện mười chuyến hộ tống vận tải khứ hồi từ vùng bờ Đông sang các cảng [[Anh]]. Vào ngày [[11 tháng 2]], [[1945]], nó đã phối hợp cùng tàu chị em {{USS|Koiner|DE-331|3}} tấn công bằng [[mìn sâu]] và [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]], đánh chìm chiếc [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[U-869 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-869&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi bờ biển [[New Jersey]], tại tọa độ {{coord|39|33|N|73|02|W|display=inline}}; toàn bộ 56 thành viên thủy thủ đoàn chiếc U-boat đều tử trận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-869 | url=https://uboat.net/boats/u869.html | website=uboat.net | access-date=26 May 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang ở lại cảng New York khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]], &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó thực hành huấn luyện tại vùng [[biển Caribe]], rồi khởi hành từ [[vịnh Guantánamo, Cuba]] vào ngày [[2 tháng 7]] để đi sang [[quần đảo Hawaii]] ngang qua [[kênh đào Panama]]. Đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[25 tháng 7]], con tàu vẫn đang thực hành huấn luyện tại khu vực Hawaii khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó vẫn tiếp tục đi sang Viễn Đông, làm nhiệm vụ quan trắc thời tiết cho đến khi khởi hành từ đảo [[Midway]] vào ngày [[13 tháng 12]] để quay trở về vùng bờ Đông Hoa Kỳ qua ngã kênh đào Panama.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi về đến New York, &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; chuyển đến [[Green Cove Springs, Florida]], vào ngày [[15 tháng 3]], [[1946]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[22 tháng 5]], [[1946]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1962 === &lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[6 tháng 7]], [[1951]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Lewis E. Davis, Jr.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy hhuấn luyện, con tàu đi đến phục vụ cùng Trường Sonar Hạm đội tại [[Key West, Florida]] trong vai trò một tàu huấn luyện, đồng thời góp phần phát triển thiết bị và chiến thuật [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]. Nó chuyển đến [[Newport, Rhode Island]] vào năm [[1952]], trong sáu năm tiếp theo nó tham gia các đợt huấn luyện và tập trận chống ngầm của hạm đội tại Đại Tây Dương và vùng biển Caribe, xen kẻ với những lần được đại tu. Vào năm [[1957]] nó tham gia cuộc tập trận của Khối [[NATO]] cùng với gần 50 tàu chiến của hơn 10 nước tham gia. Sang năm [[1958]] nó đảm nhiệm vai trò liên lạc trong hoạt động thu hồi chóp mũi ngoài khơi [[Puerto Rico]] khi phóng thử nghiệm [[tên lửa đạn đạo tầm trung]] [[PGM-19 Jupiter]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được điều đến [[Galveston, Texas]] vào [[tháng 9]], [[1958]] để phục vụ như một tàu huấn luyện dự bị, &amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; tiến hành những chuyến đi huấn luyện kéo dài hai tuần dành cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]], đồng thời vẫn duy trì khả năng sẵn sàng tác chiến. Những chuyến đi huấn luyện được tiến hành tại Key West và vùng biển Caribe. Tuy nhiên đến [[tháng 8]], [[1961]], căng thẳng gia tăng do việc xây dựng [[bức tường Berlin]] khiến cho con tàu được huy động trở lại vào thành phần hoạt động thường trực. Nó hoạt động huấn luyện tại khu vực vịnh Guantánamo, Cuba và hoạt động cùng hạm đội tại Đại Tây Dương và vùng biển Caribe cho đến [[tháng 8]], [[1962]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Howard D. Crow&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại vai trò huấn luyện dự bị từ ngày [[1 tháng 8]], [[1962]], tiếp tục đặt căn cứ tại Galveston, và thực hiện những chuyến đi huấn luyện dự bị từ năm [[1963]] đến năm [[1967]]. Cuối cùng con tàu được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[23 tháng 9]], [[1968]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi bị bán để tháo dỡ vào ngày [[18 tháng 9]], [[1970]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Howard D. Crow (DE-251)| url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/howard-d-crow-de-252.html | access-date=2 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/252.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Howard D. Crow (DE 252)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220511000042/http://www.navsource.org/archives/06/252.htm |date=2022-05-11 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Howard D. Crow (DE-251)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>