<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hulbert_%28DD-342%29</id>
	<title>USS Hulbert (DD-342) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hulbert_%28DD-342%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hulbert_(DD-342)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:22:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hulbert_(DD-342)&amp;diff=6322000&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hulbert_(DD-342)&amp;diff=6322000&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:32:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Hulbert (DD-342) underway at sea, circa 1930 (NH 67664).jpg|300px|USS Hulbert (DD-342)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; (DD-342)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; (DD-342)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Henry Hulbert]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Xưởng hải quân Norfolk]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[18 tháng 11]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[28 tháng 6]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà V. C. Hulbert&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[27 tháng 10]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[2 tháng 8]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[17 tháng 10]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
| [[2 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVD-6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[2 tháng 8]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-342&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[1 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[28 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[tháng 10]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|27600|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,5|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = 4 × xuồng đổ bộ LCP&lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; (DD-342/AVD-6)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Trung úy]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Henry L. Hulbert]] (1867-1918), người được tặng thưởng [[Huân chương Danh dự]] trong cuộc [[Nội chiến Samoa thứ hai]] và tử trận trong Thế Chiến I. Được cải biến thành một [[tàu tiếp liệu thủy phi cơ]] và xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVD-6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; đã tiếp tục phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi xung đột kết thúc. Nó ngừng hoạt động năm [[1945]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[18 tháng 11]] năm [[1918]] tại [[Xưởng hải quân Norfolk]] ở [[Portsmouth, Virginia]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 6]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi bà V. C. Hulbert, vợ góa Trung úy Hulbert, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[27 tháng 10]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] S. A. Maher.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
Sau chuyến đi chạy thử máy và huấn luyện ngoài khơi [[Norfolk, Virginia]], &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; tham gia các cuộc cơ động của tàu khu trục tại khu vực [[Đại Tây Dương]] cho đến [[tháng 6]] năm [[1921]], khi nó trợ giúp vào việc thử nghiệm vũ khí đạn dược trên các tàu chiến cũ của Hoa Kỳ và chiến giữ của [[Đế quốc Đức]] sau Thế Chiến I. Trong năm tiếp theo, nó hoạt động ngoài khơi [[Newport, Rhode Island]] cùng các tàu khu trục khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[20 tháng 6]] năm [[1922]] để nhận nhiệm vụ tại [[Trạm Á Châu]], đi ngang qua [[Địa Trung Hải]] và [[Ấn Độ Dương]] và đi đến [[Yên Đài]], [[Trung Quốc]] vào ngày [[26 tháng 8]]. Nó tuần tra tại vùng biển Trung Quốc và [[Philippines]] trong năm tiếp theo, bảo vệ quyền lợi của Hoa Kỳ trong khi diễn ra cuộc [[Nội chiến Trung Quốc]]. Nó cũng tham gia các cuộc tập trận hạm đội thường lệ nhằm duy trì tình trạng sẵn sàng chiến đấu cao cho thủy thủ đoàn và trang bị. Chiếc tàu khu trục đã tham gia triệt thoái các nhà truyền giáo và công dân Hoa Kỳ vào [[tháng 3]] năm [[1927]] và [[tháng 9]] năm [[1928]]. Hoàn tất lượt phục vụ kéo dài tại Viễn Đông, nó lên đường quay trở về nhà từ [[Yokohama]], [[Nhật Bản]] vào ngày [[22 tháng 7]] năm [[1929]], về đến [[San Diego, California]] vào ngày [[17 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong thời gian còn lại của năm, &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; hoạt động như tàu canh phòng máy bay cho các [[tàu sân bay]] {{USS|Langley|CV-1|2}} và {{USS|Saratoga|CV-3|2}} ngoài khơi [[California]], giúp vào việc phát triển chiến thuật tàu sân bay. Nó tham gia các cuộc thực tập hạm đội quan trọng trên cả hai phía bờ biển trong giai đoạn từ năm [[1930]] đến năm [[1934]], và đi đến [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[14 tháng 8]] năm [[1934]]. Nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[17 tháng 10]] năm [[1934]] và được đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một [[tàu tiếp liệu thủy phi cơ]], được nhập biên chế trở lại tại [[Xưởng hải quân New York]] với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVD-6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[2 tháng 8]] năm [[1940]]. Nó đi đến San Diego vào ngày [[24 tháng 8]] ngang qua [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]], [[Cuba]] và [[kênh đào Panama]], và bắt đầu phục vụ cùng Không đoàn Tuần tra một trong các hoạt động tại vùng bờ Tây, giúp hoàn thiện khả năng trinh sát của các thủy phi cơ Hoa Kỳ. Nó khởi hành vào ngày [[8 tháng 5]] năm [[1941]] để đi [[Trân Châu Cảng]], nơi nó trở thành tàu chỉ huy của Liên đoàn Tuần tra, và tiếp tục phục vụ bảo trì và sửa chữa thủy phi cơ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Vào sáng ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], trong trận [[Tấn công Trân Châu Cảng]], &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; đang neo đậu tại Căn cứ Tàu ngầm Trân Châu Cảng. Lệnh báo động được đưa ra ngay trước 08 giờ 00, và dàn hỏa lực phòng không của con tàu ngay lập tức nổ súng vào những máy bay tấn công; con tàu bước vào chế độ trực chiến ngay khi trinh sát viên trên tàu trông thấy cuộc tấn công của máy bay Nhật, và nó được tin là con tàu đầu tiên của hạm đội đã khai hỏa. Khi máy bay Nhật tập trung sự tấn công của chúng lên [[đảo Ford]] và hàng [[thiết giáp hạm]], nó đã bắn rơi một [[máy bay ném bom-ngư lôi]] lúc 07 giờ 58 phút, chia sẻ chiến công bắn rơi một [[máy bay ném bom bổ nhào]] lúc khoảng 08 giờ 20 phút, và làm hư hại nhiều chiếc khác. Sau cuộc tấn công, nó tham gia các nỗ lực cứu hộ; và sau khi được tiếp đạn, nó di chuyển đến Hilo vào ngày [[9 tháng 12]] thiết lập một căn cứ tiền phương cho những máy bay ném bom. Nó cũng được kêu gọi để trợ giúp ngoài biển, đã sửa chữa một thủy phi cơ ngoài khơi trong ngày [[Giáng Sinh]] rồi sau đó kéo nó trong ba ngày khi biển động nặng khiến không thể cất cánh an toàn. Con tàu cũng thực hiện những chuyến đi tiếp liệu đến [[Palmyra]], trước khi đi lên phía Bắc đến [[Kodiak, Alaska|Kodiak]] vào ngày [[6 tháng 6]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phía Nhật đã chiếm [[Kiska]] và [[đảo Attu|Attu]] thuộc [[quần đảo Aleut]] như một phần của sự phối hợp với việc tấn công trong [[Trận Midway]]. &amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được phân công tiếp liệu các thủy phi cơ thuộc Liên đội VP-43 trong những phi vụ trinh sát và ném bom xuống các đảo này. Nó cũng đi đến đảo Seguam vào ngày [[30 tháng 8]], đổ bộ một phân đội thủy binh để ttruy lùng trạm phát vô tuyến của quân Nhật. Sang ngày hôm sau, nó đi đến [[Atka]] để trợ giúp chiếc {{USS|Casco|AVP-12|6}} bị trúng ngư lôi; luân phiên các hoạt động tiếp liệu thủy phi cơ và cứu hộ trong [[tháng 9]]. Nó rời khu vực quần đảo Aleut vào ngày [[4 tháng 10]] quay trở về Hoa Kỳ để được tiếp tế và sửa chữa tại [[San Francisco, California]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Hulbert (AVD-6) stranded on Attu 1943.jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; bị mắc cạn tại Attu, 1943.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; lại khởi hành từ [[Seattle, Washington]] vào ngày [[8 tháng 12]] năm [[1942]] để đi Kodiak, nơi nó tiếp liệu cho các máy bay tuần tra ném bom trong những tháng đầu năm [[1943]]. Đến [[tháng 5]], nó đi đến [[Amchitka]], hoạt động như một trạm thông tin liên lạc trong quá trình tái chiếm Attu vào mùa Xuân năm đó. Nó lại đi đến Attu vào [[tháng 6]], cung cấp nhiên liệu và thông tin liên lạc cho thủy phi cơ và [[xuồng phóng lôi]], nhưng bị trôi dạt lên bờ tại vịnh Massacre trong một cơn bão dữ dội vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[1943]]. Lườn tàu của nó bị hư hại nặng, và sau khi được sửa chữa tạm thời tại [[Dutch Harbor]], nó đi đến [[Seattle]] vào ngày [[30 tháng 8]] để được đại tu toàn diện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-342&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1943]], và lên đường vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1944]] đi San Diego để nhận nhiệm vụ mới như một tàu hộ tống. Trong thời gian còn lại của chiến tranh, nó phục vụ như tàu canh phòng máy bay và hộ tống cho hàng loạt [[tàu sân bay hộ tống]] mới khi chúng chuẩn bị gia nhập hạm đội tại Viễn Đông. Nó cũng phục vụ như mục tiêu cơ động để huấn luyện phi công ném thủy lôi, giải cứu nhiều phi công bị rơi trong giai đoạn này. Sau khi chiến tranh kết thúc, nó khởi hành vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1945]] hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Ranger|CV-4|6}} đi qua [[kênh đào Panama]], và đi đến Philadelphia vào ngày [[17 tháng 10]] năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[2 tháng 11]] năm [[1945]] và bị bán cho hãng Ship Shape, Inc., ở Philadelphia để tháo dỡ vào [[tháng 10]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hulbert&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/h9/hulbert.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140727183225/http://www.history.navy.mil/danfs/h9/hulbert.htm |date=2014-07-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Hulbert (DD-342)}}&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/342.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140626071859/http://www.navsource.org/archives/05/342.htm |date=2014-06-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hulbert (Dd-342)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tiếp liệu thủy phi cơ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu phụ trợ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1919]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>