<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hunt_%28DD-194%29</id>
	<title>USS Hunt (DD-194) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Hunt_%28DD-194%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hunt_(DD-194)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:23:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hunt_(DD-194)&amp;diff=5607643&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Hunt_(DD-194)&amp;diff=5607643&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:33:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Hunt]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:The Battle of the Atlantic 1939-1945 A8291.jpg|300px|USS Hunt]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; (H90)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; (DD-194)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[William H. Hunt]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[20 tháng 8]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[14 tháng 2]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Virginia Livingston Hunt&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 9]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[11 tháng 8]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| Chuyển cho [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]], [[13 tháng 9]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Chuyển cho [[Anh Quốc]], [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = [[Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|United States|coast guard}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USCGD &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; (CG-18)&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[13 tháng 9]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[8 tháng 10]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[28 tháng 5]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Trả cho [[Hải quân Hoa Kỳ|Hải quân]], [[28 tháng 5]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; (H90)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ [[1947]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = 4 × xuồng đổ bộ LCP&lt;br /&gt;
| Ship complement = 101 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; (DD-194)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó phục vụ cùng lực lượng [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USCGD &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; (CG-18)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và trong [[Chiến tranh Thế giới thứ Hai]] được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; (H90)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và phục vụ cho đến hết chiến tranh. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[William H. Hunt]] (1823-1884).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding &amp;amp; Dry Dock Company]] ở [[Newport News, Virginia]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[14 tháng 2]] năm [[1920]], được đỡ đầu bởi cô Virginia Livingston Hunt; và đưa ra hoạt động vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] [[Roswell H. Blair]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; tham gia các hoạt động huấn luyện và thực tập cùng [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] và tiến hành các thử nghiệm [[ngư lôi]] ngoài khơi [[Newport, Rhode Island]]. Nó chuyển căn cứ hoạt động đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[3 tháng 12]] năm [[1920]]. Khởi hành từ Charleston vào ngày [[29 tháng 5]] năm [[1922]], nó đi vào [[Xưởng hải quân Philadelphia]] vào ngày [[6 tháng 6]], và được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[11 tháng 8]] năm [[1922]]. Trong giai đoạn từ ngày [[13 tháng 9]] năm [[1930]] đến ngày [[28 tháng 5]] năm [[1934]], con tàu được chuyển cho Lực lượng [[Tuần duyên Hoa Kỳ]] như là chiếc USCGD &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; (CG-18) để tham gia các hoạt động tuần tra chống buôn lậu [[rượu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi được cho nhập biên chế trở lại tại Philadelphia, &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[26 tháng 1]] năm [[1940]] cho hoạt động [[Tuần tra Trung lập]] tại vùng [[biển Caribe]]. Nó rời vùng [[kênh đào Panama]] vào ngày [[3 tháng 4]] để hộ tống cho [[tàu ngầm]] {{USS|Searaven|SS-196|2}} đi đến [[mũi Canaveral]], rồi tham gia các cuộc thực tập tác xạ tại vùng biển [[Cuba]] trên đường đi đến [[Norfolk, Virginia]], đến nơi vào ngày [[17 tháng 4]] năm [[1940]]. Trong những tháng tiếp theo, nó thực hành cơ động tại [[vịnh Chesapeake]] cùng các chuyến đi huấn luyện dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; nằm trong số 50 tàu khu trục cũ được chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]]. Nó khởi hành từ Newport vào ngày [[3 tháng 10]] năm [[1940]], đi đến [[Halifax, Nova Scotia]] vào ngày [[5 tháng 10]], và vào ngày hôm sau đã đón 100 sĩ quan và thủy thủ Anh cho việc huấn luyện. Nó được cho xuất biên chế khỏi Hải quân Mỹ vào ngày [[8 tháng 10]] và nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Anh]] như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; (H90).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]] vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1940]], nơi nó gia nhập Đội hộ tống 11 trực thuộc [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]], nơi nó hộ tống nhiều đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]]. Vào ngày [[9 tháng 5]] năm [[1941]], đang khi hộ tống cho Đoàn tàu OB 318, cùng với tàu khu trục {{HMS|Bulldog|H91|2}} và [[tàu corvette]] {{HMS|Aubrietia}}, nó đã tham gia vào việc chiếm giữ tàu ngầm [[U-boat]] [[U-110 (tàu ngầm Đức) (1940)|&amp;#039;&amp;#039;U-110&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Đức Quốc xã|Đức]] ở giữa [[Iceland]] và [[Greenland]]. Trong đêm hôm trước, chiếc U-boat tìm cách tấn công Đoàn tàu OB 318, nhưng bị ngăn trở không thể nổi lên mặt nước do lực lượng hộ tống mạnh mẽ. Chiếc tàu ngầm vẫn theo đuổi các tàu Đồng Minh cho đến xế trưa hôm sau, khi nó phóng ba quả ngư lôi từ độ sâu [[kính tiềm vọng]]. &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; và các tàu tháp tùng lập tức phản công, buộc đối phương phải nổi lên mặt nước nơi nó đầu hàng. Con tàu chiến lợi phẩm không may bị đắm trong khi được kéo về cảng, nhưng đội đổ bộ lên con tàu đã thu thập những tài liệu quan trọng đối với phe Đồng Minh cùng một [[máy Enigma]] nguyên vẹn. &amp;#039;&amp;#039;U-110&amp;#039;&amp;#039; do [[Thiếu tá Hải quân]] (Korvettenkapitän) [[Fritz-Julius Lemp]] chỉ huy, người đã thực hiện chiến công đầu tiên của chiến tranh khi đánh chìm chiếc [[tàu biển chở hành khách]] {{SS|Athenia}} vào ngày [[3 tháng 9]] năm [[1939]], ngày mà Anh Quốc tuyên chiến với Đức. Lemp thiệt mạng cùng với 14 thành viên thủy thủ đoàn khác khi &amp;#039;&amp;#039;U-110&amp;#039;&amp;#039; đắm, nhưng có 4 sĩ quan và 28 thủy thủ được giải cứu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; được cải biến để tối ưu cho nhiệm vụ hộ tống vận tải bằng cách tháo dỡ ba trong số các khẩu pháo [[hải pháo 4 inch/50 caliber]] ban đầu và ba dàn ống phóng ngư lôi ba nòng để giảm bớt trọng lượng nặng bên trên, lấy chỗ chứa thêm [[mìn sâu]] và trang bị một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1968|pp=92-94}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; được phân về Đội hộ tống C-2 thuộc [[Lực lượng Hộ tống Giữa đại dương]] và đã hộ tống nhiều đoàn tàu vào mùa Đông năm [[1942]]-[[1943]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Milner|1985|pp=287-288}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[12 tháng 5]] năm [[1943]], nó tham gia cùng [[tàu frigate]] {{HMS|Lagan}} và máy bay từ [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Biter|D97|2}} trong việc tiêu diệt một tàu ngầm U-boat khác, chiếc [[U-89 (tàu ngầm Đức) (1941)|&amp;#039;&amp;#039;U-89&amp;#039;&amp;#039;]], về phía Đông Bắc quần đảo [[Azores]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được tái trang bị tại Belfast vào [[tháng 9]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Broadway&amp;#039;&amp;#039; trở thành một tàu mục tiêu để huấn luyện máy bay, và đã phục vụ trong vai trò này tại [[Rosyth]], [[Scotland]] cho đến khi xung đột kết thúc tại [[Châu Âu]]. Vào [[tháng 5]] năm [[1945]], nó rời Rosyth để đi sang miền Bắc [[Na Uy]] cùng lực lượng chiếm đóng. Tại [[Narvik]], nó hộ tống một đoàn tàu ngầm Đức đi [[Trondheim]]. Do cắt giảm chi phí quốc phòng đáng kể sau chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; bị tháo dỡ vào năm [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Lenton | first1= H.T. | last2=Colledge | first2= J.J. | title=British and Dominion Warships of World War II |publisher=Doubleday and Company | year=1968 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | first=Milner | last=Marc | title=North Atlantic Run | url=https://archive.org/details/northatlanticrun0000miln | publisher=Naval Institute Press | year=1985 | isbn=0-87021-450-0 }}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://history.navy.mil/danfs/h9/hunt-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101207210947/http://www.history.navy.mil/danfs/h9/hunt-i.htm |date=2010-12-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/194.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210507080932/http://www.navsource.org/archives/05/194.htm |date=2021-05-07 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd194txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hunt (DD-194)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Town]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1920]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu của Tuần duyên Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>