<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Huse_%28DE-145%29</id>
	<title>USS Huse (DE-145) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Huse_%28DE-145%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Huse_(DE-145)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:15:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Huse_(DE-145)&amp;diff=7717187&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Huse_(DE-145)&amp;diff=7717187&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:40:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Huse (DE-145) underway, circa the 1950s (NH 82337-KN).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; (DE-145) trên đường đi, khoảng thập niên 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1965}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Harry M. P. Huse|Harry McLaren Pinckney Huse]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[11 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[23 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà L. M. Humrichouse&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[3 tháng 8]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=* [[27 tháng 3]], [[1946]] &lt;br /&gt;
* [[30 tháng 6]], [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[24 tháng 6]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; (DE-145)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Phó đô đốc]] [[Harry M. P. Huse|Harry McLaren Pinckney Huse]] (1858-1942), người từng được tặng thưởng [[Huân chương Danh dự]] khi tham gia chiến dịch [[Hoa Kỳ chiếm đóng Veracruz|đổ bộ lên Veracruz]] năm [[1914]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], nhưng được cho hoạt động trở lại từ năm [[1951]] đến năm [[1965]]. Cuối cùng con tàu bị bán để tháo dỡ vào năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=30 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[11 tháng 1]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 3]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà L. M. Humrichouse, con gái Đô đốc Huse, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[30 tháng 8]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] William A. Sessions.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Huse (DE-145) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/huse.html | access-date=30 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Huse (DE 145) | url=http://www.navsource.org/archives/06/145.htm | website=NavSource.org | date=3 October 2021 | access-date=30 April 2022 | archive-date=2022-05-11 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220511000007/http://www.navsource.org/archives/06/145.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Christopher (DE 100) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1552.html | website=uboat.net | access-date=30 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 - 1946 === &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[25 tháng 10]], [[1943]], rồi đi đến [[Norfolk, Virginia]] nơi nó tiếp tục huấn luyện trước khi tham gia hộ tống đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] đầu tiên vào ngày [[13 tháng 11]]; đoàn tàu đi đến [[Casablanca]], [[Maroc thuộc Pháp]] rồi quay trở về [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[Giáng Sinh]]. Nó tiếp tục được huấn luyện ngoài khơi Norfolk trước khi tham gia vào đoàn tàu vận tải thứ hai hướng sang [[Bắc Phi]] từ ngày [[25 tháng 1]] đến ngày [[11 tháng 2]], [[1944]]. Trước khi quay trở về, nó phục vụ tuần tra chống tàu ngầm cùng các đơn vị [[hải quân Hoàng gia Anh]] ngoài khơi [[Gibraltar]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về đến New York vào ngày [[8 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được điều động gia nhập một đội đặc nhiệm [[chiến tranh chống tàu ngầm|tìm-diệt tàu ngầm]], được hình thành chung quanh [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Croatan|CVE-25|3}}. Khởi hành từ Norfolk vào ngày [[24 tháng 3]], đội đặc nhiệm hoạt động truy lùng [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] dọc theo các tuyến hàng hải vượt Đại Tây Dương. Vào ngày [[7 tháng 4]], họ phát hiện [[U-856 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-856&amp;#039;&amp;#039;]], và liên tiếp tấn công đối thủ cho đến khi chiếc U-boat buộc phải nổi lên mặt nước, và bị hỏa lực của &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; phối hợp với [[tàu khu trục]] {{USS|Champlin|DD-601}3}} đánh chìm tại tọa độ {{coord|40|18|N|62|22|W|display=inline}}; 27 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-856&amp;#039;&amp;#039; đã tử trận, và 28 người sống sót bị bắt làm [[tù binh chiến tranh|tù binh]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;uboat.net&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-856 | url=https://uboat.net/boats/u856.html | website=uboat.net | access-date=21 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một lượt nghỉ ngơi ngắn tại Bermuda, đội đặc nhiệm tiếp tục hoạt động tìm-diệt từ ngày [[12 tháng 4]]. Đến ngày [[26 tháng 4]], sau khi một máy bay cất cánh từ &amp;#039;&amp;#039;Croatan&amp;#039;&amp;#039; phát hiện ra tàu ngầm đối phương, &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; đã tấn công bằng [[mìn sâu]] để góp công cùng các tàu hộ tống khu trục chị em {{USS|Frost|DE-144|3}}, {{USS|Barber|DE-161|3}} và {{USS|Snowden|DE-246|3}} trong việc đánh chìm chiếc [[U-488 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-488&amp;#039;&amp;#039;]] tại tọa độ {{coord|17|54|N|38|05|W|display=inline}}; toàn bộ 64 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-488&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;uboat.net&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Brooklyn, New York]] từ ngày [[11 tháng 5]] đến ngày [[3 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; lại gia nhập cùng đội đặc nhiệm của &amp;#039;&amp;#039;Croatan&amp;#039;&amp;#039; để tiếp nối hoạt động chống tàu ngầm. Họ phát hiện một mục tiêu ngầm dưới nước vào sáng ngày [[11 tháng 6]], nhưng sáu lượt tấn công bằng mìn sâu cùng hai loạt [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] chưa mang lại kết quả. Tuy nhiên việc kiên trì theo dõi mục tiêu tại khu vực đã buộc chiếc U-boat phải trồi lên mặt nước lúc sau nữa đêm ngày [[12 tháng 6]], và bị [[radar]] của các con tàu hộ tống khu trục phát hiện. [[U-490 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-490&amp;#039;&amp;#039;]], vốn đã chịu hư hại nặng, bị đánh chìm bởi hỏa lực hải pháo phối hợp của các tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Frost&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Inch|DE-146|3}} tại tọa độ {{coord|42|47|N|40|08|W|display=inline}}; toàn bộ 60 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-490&amp;#039;&amp;#039; đều sống sót và bị bắt làm tù binh.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-490 | url=https://uboat.net/boats/u490.html | website=uboat.net | access-date=21 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những tháng tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động cùng đội đặc nhiệm tìm-diệt của &amp;#039;&amp;#039;Croatan&amp;#039;&amp;#039;, được tiếp liệu tại Norfolk, Bermuda hay Casablanca giữa các lượt tuần tra; trong ba dịp khác nhau nó đã cứu vớt những phi công của &amp;#039;&amp;#039;Croatan&amp;#039;&amp;#039; bị rơi xuống biển. Con tàu quay trở về Brooklyn vào ngày [[2 tháng 10]] để sửa chữa và huấn luyện, rồi hoạt động thực hành tại các khu vực [[vịnh Chesapeake]] và vùng [[biển Caribe]]. Nó gia nhập trở lại đội đặc nhiệm của &amp;#039;&amp;#039;Croatan&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[25 tháng 3]], [[1945]], vào giai đoạn các tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Frost&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Stanton|DE-247|3}} đã đánh chìm chiếc [[U-880 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-880&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[16 tháng 4]] tại tọa độ {{coord|47|18|N|30|26|W|display=inline}}; toàn bộ 49 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-880&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-880 | url=https://uboat.net/boats/u880.html | website=uboat.net | access-date=21 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đội đặc nhiệm tiếp tục hoạt động tuần tra ngăn chặn tại vùng biển ngoài khơi [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]], cho đến khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|chiến tranh kết thúc tại Châu Âu]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về đến New York vào ngày [[14 tháng 5]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành vào ngày [[10 tháng 7]] để huấn luyện tại vùng biển Caribe, rồi băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[7 tháng 8]]. Tuy nhiên lúc nó đang trên đường hướng sang [[Trân Châu Cảng]], [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Con tàu thực hành tại vùng biển [[Hawaii]] rồi lên đường để trở lại vùng bờ Đông ngang qua San Diego và kênh đào Panama, về đến Norfolk vào ngày [[28 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Green Cove Springs]], [[Florida]] vào ngày [[19 tháng 1]], [[1946]], nơi nó được cho xuất biên chế vào ngày [[27 tháng 3]], [[1946]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1951 - 1965 ===&lt;br /&gt;
Sau khi cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được cho tái biên chế trở lại vào ngày [[3 tháng 8]], [[1951]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại vùng [[biển Caribe]], rồi đi đến [[Key West, Florida]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1952]] để phục vụ như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội. Sang [[tháng 5]], con tàu đi lên phía Bắc để hoạt động thử nghiệm trong điều kiện giá lạnh ngoài khơi [[Labrador]]. Sau đó nó đặt cảng nhà tại [[Newport, Rhode Island]], và thường xuyên thực hành huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại các khu vực Caribe và Key West. Vào [[tháng 7]], [[1955]], nó khởi hành từ [[Norfolk, Virginia]] cho một chuyến đi thực tập mùa hè dành cho học viên sĩ quan dự bị đi sang vùng biển [[Bắc Âu]]. Con tàu quay trở về Newport vào ngày [[3 tháng 9]], tiếp nối các hoạt động tuần tra chống tàu ngầm.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoạt động thường lệ này kéo dài đến năm [[1957]], khi &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để gia nhập đội đặc nhiệm hoạt động tại Khu vực Thử nghiệm Tên lửa Đại Tây Dương. Nó có mặt ngoài khơi [[Puerto Rico]] vào [[tháng 5]], [[1957]] để tham gia hoạt động phóng thử nghiệm vệ tinh trong khuôn khổ [[Kế hoạch Vanguard]]. Con tàu quay lại hoạt động thực hành chiến thuật ngoài khơi Key West cho đến [[tháng 9]], khi nó lên đường tham gia một cuộc tập trận trong Khối [[NATO]] tại vùng biển Bắc Âu, rồi quay về Newport vào ngày [[21 tháng 10]]. Trong những năm [[1958]] và [[1959]], nó tiếp tục hoạt động huấn luyện [[sonar]] tại khu vực Key West, ngoài trừ những đợt bảo trì và những chuyến đi ngắn đến vùng biển Caribe.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 3]], [[1960]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được chuyển sang vai trò huấn luyện cho nhân sự thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Trong những tháng tiếp theo nó thực hiện những chuyến đi huấn luyện cho sĩ quan dự bị từ các [[thành phố New York]] và [[Norfolk, Virginia]]. Con tàu chuyển đến cảng nhà mới [[New Orleans]], [[Louisiana]] vào ngày [[6 tháng 7]] và hoạt động huấn luyện dự bị từ cảng này. Trong vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]] vào [[tháng 10]], [[1962]], nó được tạm thời điều động đến [[Florida]] để tăng cường cho lực lượng hải quân tham gia chiến dịch &amp;quot;cô lập&amp;quot; [[Cuba]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn từ năm [[1963]] đến năm [[1965]], &amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại các khu vực New Orleans, [[vịnh Mexico]] và vùng biển Caribe trong vai trò huấn luyện dự bị. Nó được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày [[30 tháng 6]], [[1965]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]] tại Norfolk, Virginia. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1973]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào ngày [[24 tháng 6]], [[1974]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Huse&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Navy Expeditionary Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=5|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Viễn chinh Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 5 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Huse (DE-145) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/huse.html | access-date=30 April 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Huse (DE-145)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/#Anchor-Editoria-14954 Dictionary of American Naval Fighting Ships] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060130095752/http://www.history.navy.mil/danfs/#Anchor-Editoria-14954 |date=2006-01-30 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/photos/sh-usn/usnsh-h/de145.htm USS Huse (DE-145), 1943-1974]&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/145.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive USS Huse (DE 145)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220511000007/http://www.navsource.org/archives/06/145.htm |date=2022-05-11 }}&lt;br /&gt;
* [http://ibiblio.org/hyperwar/USN/ships/DE/DE-145_Huse.html Ships of the U.S. Navy, 1940-1945   DE-145 USS Huse]&lt;br /&gt;
* [http://desausa.org/de_photo_library/uss_huse_de145.htm USS Huse DE 145 photo]&lt;br /&gt;
* [http://www.multied.com/Navy/ecarrier/Croatan.html CVE-25 U.S.S. Croatan]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Huse (DE-145)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>