<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Irex_%28SS-482%29</id>
	<title>USS Irex (SS-482) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Irex_%28SS-482%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Irex_(SS-482)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:32:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Irex_(SS-482)&amp;diff=7870059&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Irex_(SS-482)&amp;diff=7870059&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T03:49:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Irex;0848201.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; (SS-482) vào năm 1964&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; (SS-482)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá cam thoi]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[2 tháng 10]], [[1944]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 1]], [[1945]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà [[Allen J. Ellender]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 5]], [[1945]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[17 tháng 11]], [[1969]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= AGSS-482, [[30 tháng 6]], [[1969]] &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[17 tháng 11]], [[1969]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship status = &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[13 tháng 9]], [[1971]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; (SS-482/AGSS-482)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;  là một {{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài [[cá cam thoi]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nhập biên chế năm [[1945]], nó hoàn tất quá trễ để có thể phục vụ trong Thế Chiến II, nhưng đã phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1969]]. &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; bị bán để tháo dỡ vào năm [[1971]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[2 tháng 10]], [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 1]], [[1945]], được đỡ đầu bởi bà Helen Calhoun Ellender, phu nhân [[Thượng viện Hoa Kỳ|Nghị sĩ]] [[Allen J. Ellender]] của tiểu bang [[Louisiana]], và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[14 tháng 5]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] J. D. Crowley.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Irex (SS-482) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/i/irex.html | access-date=25 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Irex (SS-482) (AGSS-482) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08482.htm | website=NavSource.org | access-date=25 December 2024 | archive-date=2024-06-23 | archive-url=https://web.archive.org/web/20240623173806/http://www.navsource.org/archives/08/08482.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Irex (SS-482) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5906.html | website=uboat.net | access-date=25 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1956 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy tại vùng biển ngoài khơi [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; rời Căn cứ Tàu ngầm Hải quân tại [[New London, Connecticut]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]] ngang qua [[kênh đào Panama]]. Tuy nhiên khi nó còn đang ở vùng kênh đào, cuộc xung đột chấm dứt khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], [[1945]]. &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; vì vậy được lệnh đi đến [[Key West, Florida]] để gia nhập Hải đội Tàu ngầm 4 tại đây. Trong thời gian còn lại của năm [[1945]], nó thực hành tại chỗ và tại căn cứ hải quân ở [[vịnh Guantánamo, Cuba]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 12]], [[1946]], Hải quân Hoa Kỳ hoàn tất một thiết kế [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] hiện đại rút gọn được, cho phép tàu ngầm chạy [[động cơ diesel]] có thể chạy ngầm dưới nướctrong thời gian kéo dài. &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; được lệnh đi đến Xưởng hải quân Portsmouth để lắp đặt và thử nghiệm thiết bị này. Nó đã hoạt động đánh giá thiết bị mới này từ [[tháng 7]], [[1947]] đến [[tháng 2]], [[1948]], rồi gia nhập Hải đội Tàu ngầm 8 Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London như là tàu ngầm Hoa Kỳ đầu tiên được trang bị ống hơi.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong ba năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện ngoài khơi New London và [[Virginia Capes]]. Vào [[tháng 5]], [[1951]], nó làm nhiệm vụ tuần tra tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]], rồi sang [[tháng 8]] đã hoạt động ngoài khơi Key West và [[Cuba]]. Sau khi quay trở lại New London, nó tiếp tục hoạt động huấn luyện ngoài khơi New England và vùng [[biển Caribe]] cho đến ngày [[26 tháng 10]], [[1953]], khi nó lên đường đi sang [[Địa Trung Hải]] để gia nhập [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]]. Khi quay trở lại New London vào ngày [[3 tháng 2]], [[1954]], chiếc tàu ngầm tiếp tục hoạt động huấn luyện và thực hành dọc theo vùng bờ Đông và vùng biển Caribe trong hai năm tiếp theo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1956]], &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; lại được phái sang Địa Trung Hải để hoạt động cùng các đơn vị của Đệ Lục hạm đội. Sự kiện [[quốc hữu hóa]] [[kênh đào Suez]] vào [[tháng 7]], [[1956]] đã đưa đến một [[Khủng hoảng kênh đào Suez|cuộc khủng hoảng]], rồi dẫn đến xung đột quân sự giữa [[Ai Cập]] với liên quân [[Anh]], [[Pháp]] và [[Israel]]. Hải quân Hoa Kỳ đã nhanh chóng phản ứng nhằm củng cố lập trường của chính phủ Hoa Kỳ buộc phía liên quân phải rút lui, và giải quyết các mâu thuẫn thông qua đàm phán. Vào [[tháng 2]], [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; thực hiện các chuyến tuần tra trong [[Hồng hải]] và dọc biên giới Ai Cập-Israel. Sau khi quay trở về New London, nó tiếp tục hoạt động thường lệ, đồng thời đảm nhiệm vai trò huấn luyện cho học viên sĩ quan.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1957 - 1971 ===&lt;br /&gt;
Vào đầu năm [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; tham gia các cuộc tập trận hạm đội và đảm nhiệm vai trò huấn luyện. Đến [[tháng 7]], nó đi vào [[Xưởng hải quân Philadelphia]] để được trang bị một [[cấu trúc thượng tầng]] bằng nhựa thay thế cho [[tháp chỉ huy]] thời Thế Chiến II, nao hơn, nhẹ hơn và giúp ổn định con tàu. Trong một năm rưỡi tiếp theo, nó tiếp tục hoạt động huấn luyện và thực hành thường lệ từ căn cứ New London, ngoại trừ một lượt biệt phái sang Địa Trung Hải từ ngày [[13 tháng 9]] đến ngày [[20 tháng 12]], [[1958]], cùng các chuyến đi huấn luyện đến [[Bermuda]] và [[Halifax, Nova Scotia]], [[Canada]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đầu năm [[1960]], &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; tham gia các cuộc tập trận tại vùng biển [[Bắc Đại Tây Dương]] trước khi quay trở về cảng nhà vào ngày [[3 tháng 3]]. Sau các hoạt động thường lệ từ căn cứ New London và một chuyến đi huấn luyện đến Halifax, Nova Scotia, chiếc tàu ngầm lại được phái sang Địa Trung Hải vào ngày [[1 tháng 8]], [[1961]] để huấn luyện hoạt động tàu ngầm cùng Đệ Lục hạm đội. Quay trở về New London vào [[tháng 11]], nó tham gia huấn luyện cho học viên sĩ quan và hải quân dự bị tại Trường Tàu ngầm New London, thực hiện các chuyến đi đến tận Bermuda về phía Nam và đến [[thành phố New York|New York]] và [[Boston]] về phía Bắc. Nó có các hoạt động trong mùa Đông từ [[tháng 1]] đến [[tháng 3]], [[1963]] tại [[Puerto Rico]] và [[quần đảo Virgin]], rồi được đại tu tại Xưởng hải quân Philadelphia trước khi tiếp tục huấn luyện tại New London. Vào [[tháng 10]], [[1964]], con tàu lại lên đường đi sang Địa Trung Hải, cùng với Đệ Lục hạm đội băng qua kênh đào Suez để tham gia của tập trận của [[Khối CENTO]] trong Hồng Hải và [[biển Ả Rập]]. Nó quay trở về nhà vào giữa [[tháng 1]], [[1965]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; lại có dịp tham gia một cuộc tập trận phối hợp giữa hải quân Hoa Kỳ và Canada, khi nó hoạt động tại khu vực Nova Scotia, rồi quay trở về New London vào [[tháng 11]], [[1965]]. Con tàu tiếp tục nhiệm vụ huấn luyện cho đến năm [[1967]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó được xếp lại lớp như một tàu ngầm phụ trợ với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-482&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[30 tháng 6]], [[1969]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Chiếc tàu ngầm được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[17 tháng 11]], [[1969]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị bán cho hãng North American Smelting Co. tại [[Wilmington, Delaware]] vào ngày [[13 tháng 9]], [[1971]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|colspan=2|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Irex (SS-482) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/i/irex.html | access-date=25 December 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08482.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-482 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20240623173806/http://www.navsource.org/archives/08/08482.htm |date=2024-06-23 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.uss-irex.info/  &amp;#039;&amp;#039;Irex&amp;#039;&amp;#039; veterans&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Irex (SS-482)}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1945]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>