<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jacob_Jones_%28DE-130%29</id>
	<title>USS Jacob Jones (DE-130) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jacob_Jones_%28DE-130%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jacob_Jones_(DE-130)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:16:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jacob_Jones_(DE-130)&amp;diff=7716527&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:00.9883192</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jacob_Jones_(DE-130)&amp;diff=7716527&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-28T01:23:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:00.9883192&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Jacob Jones]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Jacob Jones (DE-130) underway in 1943.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; (DE-130) trên đường đi, năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Jacob Jones]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Consolidated Steel Corporation]], [[Orange, Texas]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 6]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 11]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà L. W. Hesselman&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[26 tháng 7]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[2 tháng 1]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[22 tháng 8]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1253|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1590|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|7|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|10|ft|5|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] &lt;br /&gt;
* dẫn động hộp số giảm tốc&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = 1 × [[radar]] [[radar SC|SC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; (DE-130)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Jacob Jones|cái tên này]], được đặt nhằm vinh danh [[Thiếu tướng Hải quân]] [[Jacob Jones]] (1768–1850), người từng phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh 1812]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu FMR do được trang bị [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] dẫn động qua hộp số giảm tốc đến trục chân vịt. Đây là cấu hình động cơ được áp dụng rộng rãi trên [[tàu ngầm]], được chứng tỏ là có độ tin cậy cao hơn so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;.{{sfn|Friedman|1982}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}, và được trang bị [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm không trung và mặt biển. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Consolidated Steel Corporation]] ở [[Orange, Texas]] vào ngày [[26 tháng 6]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 11]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà L. W. Hesselman, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[29 tháng 4]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Walton Beardslee Hinds.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Jacob Jones III (DE-130) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jacob-jones-iii.html | access-date=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=http://www.navsource.org/archives/06/130.htm | title=USS Jacob Jones (DE 130) | website=NavSource.org | date=21 January 2021 | access-date=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Jacob Jones (ii) (DE-130) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5884.html | website=uboat.net | access-date=29 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[13 tháng 5]], [[1943]] để tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển [[Bermuda]], rồi quay trở lại [[Charleston, South Carolina]], vào ngày [[7 tháng 7]]. Nó lên đường đi [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[18 tháng 7]], chuẩn bị để làm nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó khởi hành một tuần sau đó cùng một đoàn tàu bao gồm tàu cutter [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]] và các tàu hải quân khác hướng sang [[Bắc Phi]] để hỗ trợ cho các chiến dịch của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]]. Trong chuyến đi vượt [[Đại Tây Dương]] đầu tiên này, nó tung ra đợt tấn công [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] đầu tiên vào ngày [[7 tháng 8]], thả tổng cộng 13 quả [[mìn sâu]] qua hai lượt. Con tàu đi đến [[Casablanca]], [[Maroc thuộc Pháp]] vào ngày [[13 tháng 8]], rồi cùng Lực lượng Đặc nhiệm 64 khởi hành một tuần sau đó cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về đến [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[5 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; được kiểm tra trước khi lại lên đường đi [[Casco, Maine]] vào ngày [[16 tháng 9]], nơi nó huấn luyện hộ tống vận tải chống ngằm cùng với các tàu chị em {{USS|Hammann|DE-131|3}} và {{USS|Robert E. Peary|DE-132|3}}. Nó lên đường đi [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[21 tháng 9]], rồi đến ngày [[25 tháng 9]] đã hộ tống cho Đoàn tàu UGS-19 hướng sang Casablanca, Bắc Phi. Khi đến nơi vào ngày [[12 tháng 10]], nó hoạt động tuần tra chống tàu ngầm trước khi cùng một đoàn tàu vận tải rời [[Gibraltar]] vào ngày [[19 tháng 10]] để quay trở về Hoa Kỳ. Về đến Norfolk vào ngày [[6 tháng 11]], con tàu lại lên đường mười ngày sau đó, đi đến [[Xưởng hải quân Brooklyn]] để được sửa chữa. Đến ngày [[2 tháng 11]], nó hộ tống cho một đoàn tàu gồm 64 chiếc cho hành trình từ Norfolk sang Casablanca. Sau khi đến nơi vào ngày [[10 tháng 12]], nó tuần tra dọc bờ biển Bắc Phi trong một tuần lễ, rồi cùng với Đoàn tàu GUS-24 quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn được sửa chữa tại New York và huấn luyện ôn tập tại Casco, Maine, &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; gia nhập cùng {{USS|Card|CVE-11|3}} ngoài khơi [[mũi Henry]] vào ngày [[24 tháng 1]], [[1944]]. Vào lúc này chiếc [[tàu sân bay hộ tống]] đang bận bịu với nhiệm vụ chuyển quân và máy bay sang [[Châu Âu]], nhằm tích lũy lực lượng trong phe Đồng Minh để chuẩn bị cho cuộc [[đổ bộ Normandy]]. Quay trở lại Norfolk vào ngày [[1 tháng 3]], chiếc tàu hộ tống khu trục quay lại nhiệm vụ hộ tống vận tải vượt Đại Tây Dương sang [[quần đảo Anh]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời vào New York ngày [[28 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; cùng năm tàu hộ tống khu trục khác hộ tống một đoàn tàu vận tải hướng sang [[Moville]], [[Bắc Ireland]]. Đến nơi vào ngày [[7 tháng 4]], nó khởi hành từ [[Derry]], Bắc Ireland sáu ngày sau đó trong thành phần hộ tống cho một đoàn tàu gồm 28 chiếc hướng sang phía Tây để quay trở về Hoa Kỳ, về đến New York vào ngày [[23 tháng 4]]. Sau khi được sửa chữa và huấn luyện, đến ngày [[13 tháng 5]], nó gia nhập một đoàn tàu gồm 44 tàu buôn và 17 tàu hộ tống, bắt đầu hành trình kéo dài mười ngày để đi sang Bắc Ireland, rồi cùng một đoàn tàu khác quay về đến New York vào ngày [[8 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong suốt một năm tiếp theo sau, &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối vai trò hộ tống vận tải tại [[Bắc Đại Tây Dương]]. Khởi hành từ New York hoặc [[Boston, Massachusetts]], nó hộ tống các đoàn tàu vận tải đi đến các cảng như Derry và Moville, Bắc Ireland; [[Liverpool]], [[Southampton]] và [[Plymouth]], Anh; và [[Le Havre]] cùng [[Cherbourg-Octeville|Cherbourg]], [[Pháp]]. Xen kẻ giữa các chuyến đi, nó thực hành huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[Maine]] hoặc [[Long Island]]; và khi ở vùng biển Châu Âu nó hoạt động tuần tra chống tàu ngầm và tuần tra ven biển. Cho đến khi [[Ngày Chiến thắng (9 tháng 5)|Đức Quốc xã đầu hàng]] giúp chấm dứt chiến sự tại Châu Âu, con tàu đã vượt Đại Tây Dương tổng cộng 20 lần để bảo vệ các tàu hàng và tàu buôn thuộc các đoàn tàu vận tải.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào cuối [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; rời Southampton, Anh cùng đoàn tàu vận tải quay trở về Hoa Kỳ, về đến New York vào ngày [[8 tháng 6]], và đi vào [[Xưởng hải quân Brooklyn]] để sửa chữa và đại tu. Sau khi hoàn tất con tàu lên đường vào ngày [[30 tháng 6]], đi đến [[vịnh Guantánamo, Cuba]] để thực hành chống tàu ngầm và tác xạ trong hai tuần. Khởi hành vào ngày [[19 tháng 7]] để được điều sang [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], nó băng qua [[kênh đào Panama]] ba ngày sau đó và đi đến cảng [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[31 tháng 7]]. Chiếc tàu hộ tống khu trục rời vùng bờ Tây vào ngày [[9 tháng 8]] để hướng sang quần đảo [[Hawaii]]; tuy nhiên con tàu vẫn còn đang trên đường đi khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[16 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; thực hành chống tàu ngầm cho đến khi đón lên tàu 108 hành khách và lên đường vào ngày [[4 tháng 9]] để quay trở lại vùng bờ Tây. Nó về đến [[San Pedro, Los Angeles]] và tiễn hành khách rời tàu vào ngày [[10 tháng 9]], rồi tiếp tục hành trình hai ngày sau đó để đi đến vùng kênh đào Panama. Nó băng qua kênh đào vào ngày [[20 tháng 9]], và về đến Charleston, South Carolina vào ngày [[25 tháng 9]]. Đến ngày [[24 tháng 10]], con tàu được chuyển đến [[sông St. Johns]] tại [[Green Cove Springs, Florida]], được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[26 tháng 7]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]; chiếc tàu hộ tống khu trục sau đó được chuyển đến [[Orange, Texas]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[2 tháng 1]], [[1971]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[22 tháng 8]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Jacob Jones III (DE-130) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jacob-jones-iii.html | access-date=29 April 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/130.htm NavSource.org - USS &amp;#039;&amp;#039;Jacob Jones&amp;#039;&amp;#039; (DE 130)]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Jacob Jones (DE-130)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Edsall]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>