<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jenks_%28DE-665%29</id>
	<title>USS Jenks (DE-665) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jenks_%28DE-665%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jenks_(DE-665)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:32:45Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jenks_(DE-665)&amp;diff=7600134&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jenks_(DE-665)&amp;diff=7600134&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:06:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; (DE-665)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Henry Pease Jenks&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Dravo Corporation]], [[Pittsburgh, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Maurice L. Jenks&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[26 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 2]], [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]];&lt;br /&gt;
* 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[5 tháng 3]], [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; (DE-665)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo [[Trung úy Hải quân]] Henry Pease Jenks (1914-1942), người từng phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Atlanta|CL-51|3}}, và đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] vào đêm [[12 tháng 11|12]]-[[13 tháng 11]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]] và bị tháo dỡ năm [[1968]]. &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]]cùng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Dravo Corporation]] tại [[Pittsburgh, Pennsylvania]] vào ngày [[12 tháng 5]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 9]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Maurice L. Jenks, mẹ Trung úy Jenks, và nhập biên chế tại [[New Orleans, Louisiana]] vào ngày [[19 tháng 1]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Julius Frederick Way.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Jenks (DE-665) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jenks.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=https://www.navsource.org/archives/06/665.htm | title=USS Jenks (DE 665) | website=NavSource.org | date=ngày 22 tháng 8 năm 2018 | access-date=ngày 10 tháng 4 năm 2021 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Jenks (DE 665) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1401.html | website=uboat.net | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất hoạt động chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] vào [[tháng 2]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được điều sang vai trò hộ tống vận tải vượt [[Đại Tây Dương]], một nhiệm vụ khó khăn trong một giai đoạn mà phe [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] đang tích lũy lực lượng chuẩn bị cho [[Chiến dịch Overlord]]. Sau một chuyến đi hộ tống vận tải sang [[Anh]] trong [[tháng 4]], nó quay trở về [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[21 tháng 4]], và sau khi thực hành huấn luyện, nó đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[10 tháng 5]] để gia nhập một đội tìm-diệt tàu ngầm do [[Đại tá Hải quân]] [[Daniel V. Gallery]] chỉ huy, vốn được hình thành chung quanh [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Guadalcanal|CVE-60|3}}. Đội đặc nhiệm lên đường vào ngày [[15 tháng 5]] và hướng ra Đại Tây Dương, bắt đầu truy lùng [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau hai tuần lễ hoạt động truy quét, đội đặc nhiệm hướng đến [[Casablanca]], [[Morocco thuộc Pháp]], nơi họ phát hiện ra chiếc tàu ngầm U-boat [[U-505 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-505&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[4 tháng 6]] và tiếp cận để tấn công. Một đợt tấn công chính xác bằng một loạt [[mìn sâu]] do tàu hộ tống khu trục {{USS|Chatelain|DE-149|3}} thực hiện đã buộc tàu ngầm đối phương phải nổi lên mặt nước, nơi thủy thủ đoàn của chiếc tàu ngầm bỏ tàu. Ngay lập tức một kế hoạch chiếm tàu đối phương được tiến hành; và bất chấp các nguy cơ hư hại hoặc bẫy mìn của đối phương, đội đổ bộ đã cứu được con tàu. &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Chatelain&amp;#039;&amp;#039; tham gia cứu vớt những người sống sót từ chiếc U-boat, cứu được toàn bộ thủy thủ đoàn ngoại trừ một người; nó cũng thả xuồng cặp con tàu để thu thập tài liệu tình báo và thiết bị chiến lợi phẩm. Các đội kiểm soát hư hỏng đã nỗ lực sửa chữa, duy trì cho &amp;#039;&amp;#039;U-505&amp;#039;&amp;#039; nổi được và bí mật kéo nó về đến căn cứ tại Bermuda an toàn.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về sau chuyến đi lịch sử này vào ngày [[16 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London]] tại [[New London, Connecticut]] vào ngày [[28 tháng 6]] để phục vụ như một tàu huấn luyện. Nó đảm nhiệm vai trò này cho đến cuối [[tháng 7]], rồi khởi hành từ Norfolk vào ngày [[31 tháng 7]] cho một chuyến đi hộ tống vận tải sang khu vực [[Địa Trung Hải]]. Trong những tháng tiếp theo nó còn thực hiện bốn chuyến hộ tống vận tải khứ hồi sang các cảng [[Bắc Phi]] để vận chuyển lực lượng và tiếp liệu ra chiến trường. Xen kẻ giữa các chuyến đi là những giai đoạn huấn luyện tại khu vực [[Casco Bay, Maine]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về [[Boston, Massachusetts|Boston]] sau chuyến đi cuối cùng vào ngày [[19 tháng 5]], [[1945]], khi chiến tranh đã chấm dứt tại [[châu Âu]], &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Boston]] trước khi lên đường đi [[Miami, Florida]], đến nơi vào ngày [[8 tháng 6]], nơi nó phục vụ như một tàu huấn luyện cho Trung tâm Huấn luyện Hải quân. Đến [[tháng 8]], nó tham gia thực hành huấn luyện tại khu vực [[biển Caribe]], rồi tiếp tục hoạt động từ các căn cứ [[Charleston, South Carolina]] và [[Key West, Florida]], cho đến khi nó đi đến [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[2 tháng 5]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại Green Cove Springs vào ngày [[26 tháng 6]], [[1946]] và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương, sau đó được chuyển đến [[Texas]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 2]], [[1966]], và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[5 tháng 3]], [[1968]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} {{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt; (truy tặng)&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Jenks (DE-665) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jenks.html | access-date =ngày 10 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/665.htm     navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210420004240/http://www.navsource.org/archives/06/665.htm |date=2021-04-20 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de665.txt  hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Jenks&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Jenks (DE-665)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>