<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jonas_Ingram_%28DD-938%29</id>
	<title>USS Jonas Ingram (DD-938) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Jonas_Ingram_%28DD-938%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jonas_Ingram_(DD-938)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:51:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jonas_Ingram_(DD-938)&amp;diff=7718537&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Jonas_Ingram_(DD-938)&amp;diff=7718537&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:23:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Jonas Ingram (DD-938) underway in June 1957.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; (DD-938), tháng 6 năm 1957&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1983}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Jonas H. Ingram]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[3 tháng 2]], [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Steel]], [[Xưởng tàu Fore River]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[15 tháng 6]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[7 tháng 8]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Lawrence C. Hays, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[10 tháng 7]], [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 7]], [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[4 tháng 3]], [[1983]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 6]], [[1983]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu, [[23 tháng 7]], [[1988]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= tàu khu trục&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|2800|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|4050|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length=*{{convert|407|ft|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
*{{convert|418|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|45|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|22|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship power={{convert|70000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × [[Turbine hơi nước]] [[General Electric]]&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi [[Foster-Wheeler]], áp suất {{convert|1200|psi|MPa|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|32,5|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4500|nmi|km|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 15 sĩ quan, &lt;br /&gt;
* 318 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors= [[Hệ thống điều khiển hỏa lực]] [[Hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 56|Mark 56]]&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 x pháo [[pháo 5-inch/54-caliber Mark 42|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/54-caliber Mark 42]] (3x1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm}}/50 caliber Mark 33]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 2 × dàn [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]] [[Hedgehog]] Mark 10/11;&lt;br /&gt;
* 4 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3)&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; (DD-938)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039;]] từng hoạt động cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Đô đốc]] [[Jonas H. Ingram]] (1886–1952), người từng được tặng thưởng [[Huân chương Danh dự]] trong [[Hoa Kỳ chiếm đóng Veracruz|cuộc đổ bộ lên Vera Cruz]] năm [[1914]], và sau này từng đảm nhiệm Tổng tư lệnh [[Hạm đội Đại Tây Dương (Hoa Kỳ)|Hạm đội Đại Tây Dương]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã dành phần lớn quãng đời hoạt động để phục vụ tại các khu vực [[Đại Tây Dương]], [[Địa Trung Hải]] và vùng [[vịnh Ba Tư]], cho đến khi xuất biên chế vào năm [[1983]]. Con tàu cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu vào năm [[1988]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Forrest Sherman (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
Khi đưa vào hoạt động, lớp &amp;#039;&amp;#039;Forrest Sherman&amp;#039;&amp;#039; là những tàu khu trục Hoa Kỳ lớn nhất từng được chế tạo,&amp;lt;ref&amp;gt;Không tính đến các chiếc từ DD-927 đến DD-930 vốn được hoàn tất theo cấu hình tàu [[soái hạm khu trục]]&amp;lt;/ref&amp;gt; dài {{convert|418|ft|m|0|}} và [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|2800|t|LT}}. Nguyên được thiết kế theo dự án [[Ủy ban Đặc tính Tàu chiến|SCB 85]], chúng được trang bị ba pháo {{convert|5|in|mm|0|adj=on}}/54 caliber trên ba tháp pháo đơn (một phía mũi, hai phía đuôi tàu), bốn pháo [[chiến tranh phòng không|phòng không]] {{convert|3|in|mm|0|adj=on}}/50 caliber trên hai tháp pháo đôi, cùng [[súng cối]] [[Hedgehog]] và [[ngư lôi]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống ngầm]].{{sfn|Friedman|1982|pp=246–249}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Corporation ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[15 tháng 6]], [[1955]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[7 tháng 8]], [[1956]], được đỡ đầu bởi bà bà Lawrence C. Hays, Jr., con gái đô đốc Ingram, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân Boston]] vào ngày [[19 tháng 7]], [[1957]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] G. L. Rawlings.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Jonas Ingram | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jonas-ingram.html | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Jonas Ingram (DD-938) | url=http://www.navsource.org/archives/05/938.htm | website=NavSource.org | access-date=18 May 2022 | archive-date=2021-05-16 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210516033006/http://www.navsource.org/archives/05/938.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite&amp;gt;{{chú thích web | last=Doehring | first=Thoralf | title=USS Jonas Ingram (DD-938) | url=https://www.navysite.de/dd/dd938.htm | website=Navysite.de | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber&amp;gt;{{chú thích web | last=Schultz | first=Dave | title=U.S.S. Jonas Ingram (DD-938) | url=https://www.hullnumber.com/DD-938 | website=Hullnumber.com | access-date=18 May 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe]] và dọc theo bờ biển [[Nam Mỹ]], &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; rời [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[26 tháng 2]], [[1958]] để hoạt động tuần tra tại vùng biển [[Tây Ấn]]. Sau đó nó khởi hành từ [[Newport, Rhode Island]] vào ngày [[2 tháng 9]] cho một lượt phục vụ cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại khu vực [[Địa Trung Hải]]. Quay trở về Newport vào ngày [[12 tháng 3]], [[1959]], nó lại lên đường vào ngày [[16 tháng 6]], đi đến [[Mayport, Florida]], nơi nó phục vụ như tàu thu hồi cho một cuộc phóng thử nghiệm một đầu đạn trong khuôn khổ [[Chương trình Mercury]] ngoài khơi bờ biển Florida vào ngày [[25 tháng 6]]. Trong vai trò [[soái hạm]] của [[Chuẩn đô đốc]] E. C. Stephen, Tư lệnh Lực lượng Nam Đại Tây Dương, nó lên đường vào ngày [[24 tháng 8]], tham gia các cuộc tập trận phối hợp với [[Hải quân Pháp]] và [[Hải quân Nam Phi]], đồng thời viếng thăm chín quốc gia [[Châu Phi]] trước khi quay trở về Mayport vào ngày [[15 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; sau đó phục vụ canh phòng dọc theo tuyến đường khi chuyến bay đưa [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Dwight D. Eisenhower]] đi sang tham dự [[Hội nghị Paris 1960|Hội nghị Paris]] vào [[tháng 5]], [[1960]], và một lần nữa phục vụ như tàu thu hồi cho một chuyến bay khác của Chương trình không gian Mercury. Nó khởi hành vào ngày [[15 tháng 3]], [[1961]] để đi sang vùng biển Châu Phi, tham gia vào những nỗ lực gìn giữ hòa bình của [[Liên Hiệp Quốc]] tại [[Congo]]. Sau khi quay trở về nhà vào ngày [[8 tháng 9]], nó lại lên đường vào ngày [[18 tháng 10]] để tham gia cuộc tập trận của Khối [[NATO]] tại vùng biển Bắc Âu, và quay trở về vào ngày [[21 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong hai năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; luân phiên các lượt biệt phái phục vụ tại Địa Trung Hải với các hoạt động tại chỗ từ căn cứ Mayport. Tại [[Malta]] vào ngày [[21 tháng 9]], [[1964]], nó là một trong số bốn tàu chiến đại diện cho Hoa Kỳ tham dự buổi lễ [[Anh Quốc]] trao trả độc lập cho đảo quốc này. Cũng trong chuyến đi này nó đón lên tàu bốn sĩ quan [[Hải quân Thổ Nhĩ Kỳ]] trong khuôn khổ chương trình trao đổi kinh nghiệm của Khối NATO, kéo dài trong bốn tuần lễ. Nó quay trở về vùng biển nhà kịp lúc để tiếp tục phục vụ như tàu thu hồi cho một chuyến bay không người lái trong khuôn khổ [[Chương trình Gemini]] vào [[tháng 12]]. Con tàu tiếp tục các hoạt động thực hành [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại Đại Tây Dương vào [[tháng 2]], [[1965]], và tham gia cuộc Tập trận Springboard tại vùng biển Caribe trong [[tháng 3]]. Sang mùa Hè, con tàu thực hiện chuyến viếng thăm hữu nghị sang vùng [[Trung Đông]], viếng thăm [[Djibouti]], [[Somaliland thuộc Pháp]]; [[Berbera]], [[Somalia]]; [[Aden]], [[Yemen]]; [[Karachi]], [[Pakistan]]; và [[Beirut]], [[Lebanon]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở về Mayport vào mùa Thu, &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; lại phục vụ như tàu thu hồi cho chuyến bay của tàu không gian [[Gemini 6]] đưa các phi hành gia [[Walter Schirra]] và [[Thomas P. Stafford]] lên quỹ đạo quanh trái đất vào [[tháng 12]]. Sau các hoạt động thường lệ tại vùng biển Đại Tây Dương và Caribe vào đầu năm [[1966]], nó tiếp tục đi sang Địa Trung Hải để hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội. Vào [[tháng 9]], [[1966]], nó tháp tùng tàu khu trục {{USS|Stribling|DD-867|3}} đi sang [[Port Said]], trở thành chiếc tàu chiến Hoa Kỳ đầu tiên viếng thăm [[Ai Cập]] trong gần 15 năm. Nó quay trở về nhà vào ngày [[20 tháng 10]], rồi tham gia vào cuộc Tập trận Lantflex 66-2 được tổ chức tại vùng biển Caribe trong [[tháng 11]] và kéo dài cho đến giữa [[tháng 12]]. Nó tiếp tục hoạt động tại chỗ từ Mayport cho đến khi lên đường vào ngày [[17 tháng 7]], [[1967]] để đi sang Địa Trung Hải. Nó đi đến Gibraltar vào ngày [[29 tháng 7]] và hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội cho đến mùa Thu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Jonas Ingram (DD-938) underway at sea in 1972.jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingarm&amp;#039;&amp;#039; vào năm 1972, sau khi hiện đại hóa khả năng chống ngầm.]]&lt;br /&gt;
Đi đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]], &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; được tạm thời xuất biên chế để được đại tu đồng thời hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực chống ngầm. Một tháp pháo 5-inch Mark 42 phía đuôi được thay thế bằng một dàn tám ống phóng tên lửa chống ngầm [[RUR-5 ASROC]]; hệ thống động lực cũng được nâng cấp để sử dụng [[nhiên liệu phản lực]] JP5 thay vì [[dầu mazut|dầu cặn]]. Con tàu tái biên chế trở lại tại Philadelphia vào [[tháng 8]], [[1970]] và quay trở về cảng nhà tại Mayport, Florida.&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Trong lượt hoạt động tại các khu vực Địa Trung Hải, [[Ấn Độ Dương]] và vùng [[vịnh Ba Tư]] từ [[tháng 3]] đến [[tháng 10]], [[1973]], vào ngày [[25 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; nhận được tín hiệu cầu cứu S.O.S. từ chiếc tàu Ấn Độ &amp;#039;&amp;#039;Saudi&amp;#039;&amp;#039;, vốn đã bị lật úp do biển động nặng tại vùng bờ biển [[Somalia]]. Nó đã di chuyển trong đêm để đến hiện trường, cứu được nhiều người sống sót đang bám trên các mảnh vỡ, vớt được tám thi thể nạn nhân, nhưng vẫn còn 97 người mất tích; các nạn nhân được chuyển lên bờ tại [[Djibouti]]. Đến ngày [[4 tháng 10]], [[1976]], chiếc tàu khu trục lại tiếp tục cứu vớt bảy người sống sót từ một chiếc xuồng máy [[Phần Lan]] bị đắm trong [[biển Baltic]]; họ được đưa lên bờ tại [[Karlskrona]], [[Thụy Điển]].&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong những năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Jonas Ingram&amp;#039;&amp;#039; còn được phái sang hoạt động tại khu vực Địa Trung Hải trong bốn lượt: từ [[tháng 1]] đến [[tháng 8]], [[1977]]; từ [[tháng 4]] đến [[tháng 10]], [[1978]]; từ [[tháng 11]], [[1980]] đến [[tháng 3]], [[1981]]; và từ [[tháng 1]], [[1982]] đến [[tháng 10]], [[1983]].&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt; Chiếc tàu khu trục được cho xuất biên chế vào ngày [[4 tháng 3]], [[1983]], rồi rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[15 tháng 6]], [[1983]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt; Con tàu cuối cùng được sử dụng như một tiêu thực hành, bị đánh chìm bởi [[ngư lôi Mark 48]] vào ngày [[23 tháng 7]], [[1988]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Navysite/&amp;gt;&amp;lt;ref name=HullNumber/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Jonas Ingram | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/j/jonas-ingram.html | access-date=18 May 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/938.htm  NavSource Online: Destroyer Photo Archive - DD-938 Jonas Ingram] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210516033006/http://www.navsource.org/archives/05/938.htm |date=2021-05-16 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Forrest Sherman}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Jonas Ingram (DD-938)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Forrest Sherman]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1988]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1956]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>