<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kasaan_Bay_%28CVE-69%29</id>
	<title>USS Kasaan Bay (CVE-69) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kasaan_Bay_%28CVE-69%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kasaan_Bay_(CVE-69)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:54:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kasaan_Bay_(CVE-69)&amp;diff=6553114&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kasaan_Bay_(CVE-69)&amp;diff=6553114&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:31:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Kasaan Bay (CVE-69) in Narragansett Bay 1944.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-69) trong vịnh Narragansett, 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-69)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= vịnh Kasaan, [[quần đảo Alexander]], [[Alaska]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 10]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà R. W. Morse&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[6 tháng 7]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= CVHE-69, [[12 tháng 6]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[2 tháng 2]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-69)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]; tên nó được đặt một vịnh tại [[đảo Prince of Wales, Alaska|đảo Prince of Wales]] thuộc [[quần đảo Alexander]], [[Alaska]]. &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1960]]. Nó được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; nguyên dự định như một chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nhưng được xếp lại lớp thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-69&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1942]] trước khi được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]] vào ngày [[tháng 5]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-69&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà R. W. Morse; được Hải quân sở hữu và nhập biên chế vào ngày [[4 tháng 12]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] B. E. Grow.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất một chuyến chạy thử máy ngắn, &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; được phân công nhiệm vụ tiếp liệu, vận chuyển máy bay và nhân sự cùng [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Nó rời [[San Francisco, California]] vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1944]], chuyên chở máy bay và nhân sự sang [[Trân Châu Cảng]]. Sau khi quay trở về [[San Diego]], nó lên đường đi [[Norfolk, Virginia]], đến nơi vào ngày [[28 tháng 2]], được đại tu, rồi hoạt động dọc theo vùng bờ Đông Hoa Kỳ. Vào ngày [[28 tháng 5]], nó rời [[New York, New York|New York]] cùng các tàu chị em {{USS|Tulagi|CVE-72|2}} và {{USS|Mission Bay|CVE-59|2}} để vận chuyển máy bay sang [[Casablanca]], [[Maroc]], rồi quay trở về New York vào ngày [[17 tháng 6]] cùng 342 người sống sót từ chiếc tàu sân bay hộ tống {{USS|Block Island|CVE-21|2}}, bị đắm do trúng [[ngư lôi]] vào ngày [[29 tháng 5]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; rời [[Quonset Point]], [[Rhode Island]] vào ngày [[30 tháng 6]], và đi đến [[Oran]], [[Algérie]] thuộc Bắc Phi vào ngày [[10 tháng 7]]. Trong suốt [[tháng 7]], nó tiến hành các hoạt động không lực và tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại [[Địa Trung Hải]] trước khi tham gia tổng dợt cho cuộc đổ bộ lên miền Nam nước [[Pháp]]. Chiếc tàu sân bay rời [[Malta]] vào ngày [[12 tháng 8]] để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], đi đến ngoài khơi [[Riviera thuộc Pháp]] ba ngày sau đó. Đây là một trong những dịp hiếm hoi mà [[máy bay tiêm kích]] [[Grumman F6F Hellcat|F6F Hellcat]] hoạt động từ các tàu sân bay hộ tống: những chiếc F6F-5 và F6F-5N được phân bổ cùng các Liên đội VF-74 trên &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; và Liên đội VOF-1 trên chiếc &amp;#039;&amp;#039;Tulagi&amp;#039;&amp;#039;, 24 máy bay mỗi liên đội, để tiến hành một loạt các nhiệm vụ khác nhau nhằm hỗ trợ cho cuộc đổ bộ và cuộc chiến đấu trên bờ. Các tàu sân bay hộ tống Hoa Kỳ đã hoạt động phối hợp cùng các tàu sân bay hộ tống [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Anh]]; và cho dù ít có cơ hội không chiến, phi công của &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; cũng đã bắn rơi hai máy bay Đức. Nó hoàn tất nhiệm vụ vào ngày [[30 tháng 8]], rời Oran vào ngày [[6 tháng 9]], và về đến Norfolk mười hai ngày sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau một chuyến đi vận chuyển máy bay khác sang Casablanca vào cuối [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; được điều động trở lại cùng Hạm đội Thái Bình Dương, và đi đến San Diego vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1945]]. Trong [[tháng 1]], nó thực hiện chuyến đi đến Trân Châu Cảng, [[Guam]] và [[Ulithi]] cùng một lô máy bay và phụ tùng thay thế cho các tàu sân bay hạm đội thuộc lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 2]], bắt đầu tiến hành các hoạt động huấn luyện phi công và các đội bay thay thế. Nó tiếp tục nhiệm vụ này cho đến đầu [[tháng 6]], khi nó được phân công tuần tra chống tàu ngầm tại các tuyến đường hàng hải giữa các [[quần đảo Marshall]] và [[quần đảo Mariana|Mariana]] bảo vệ cho việc tiếp tế của hạm đội cho chiến dịch tấn công cuối cùng lên Nhật Bản. Khi xung đột kết thúc vào ngày [[14 tháng 8]], chiếc tàu sân bay quay trở về Guam, nơi nó được phân công nhiệm vụ trong [[Chiến dịch Magic Carpet]]. Nó khởi hành từ [[Saipan]] vào ngày [[13 tháng 9]] để hồi hương những cựu chiến binh, về đến [[San Diego]] vào ngày [[30 tháng 9]]; rồi trong ba tháng tiếp theo, nó thực hiện ba chuyến đi đến Hawaii và [[Philippines]] để chuyên chở binh lính quay trở về Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; quay trở về San Francisco vào ngày [[28 tháng 12]], và lên đường đi sang vùng bờ Đông vào ngày [[29 tháng 1]] năm [[1946]]. Đi đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[22 tháng 2]], con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[6 tháng 7]] năm [[1946]] và gia nhập Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương. Đang khi trong thành phần dự bị, nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHE-69&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kasaan Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/k1/kasaan_bay.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121025133745/http://www.history.navy.mil/danfs/k1/kasaan_bay.htm |date=2012-10-25 }}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/069.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150310130129/http://www.navsource.org/archives/03/069.htm |date=2015-03-10 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|title=Log for 44&amp;#039; USS Kasaan Bay, The Biography of CVE 69|url=http://texashistory.unt.edu/ark:/67531/metapth67122/m1/1/|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2014}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kasaan Bay (CVE-69)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>