<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kilty_%28DD-137%29</id>
	<title>USS Kilty (DD-137) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Kilty_%28DD-137%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kilty_(DD-137)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:20:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kilty_(DD-137)&amp;diff=5577323&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Kilty_(DD-137)&amp;diff=5577323&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T04:39:03Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSKiltyDD137.jpg|300px|USS Kilty (DD-137)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; (DD-137)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; (DD-137)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Augustus Kilty]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=[[15 tháng 12]] năm [[1917]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[25 tháng 4]] năm [[1918]] &lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Elizabeth Harrison Shapley&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=[[17 tháng 12]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=[[18 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=* [[5 tháng 6]] năm [[1922]];&lt;br /&gt;
* [[2 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[2 tháng 1]] năm [[1943]];&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-137&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[20 tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=[[16 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 10 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[26 tháng 8]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
* {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = 8 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; (DD–137/APD-15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau được cải biến thành [[tàu vận chuyển cao tốc]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Chuẩn đô đốc]] [[Augustus Kilty]] (1807-1879), người từng phục vụ trong cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[15 tháng 12]] năm [[1917]] tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 4]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô Elizabeth Harrison Shapley, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[17 tháng 12]] năm [[1918]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[Timothy Jerome Keleher]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau chuyến đi chạy thử máy tại vùng [[biển Caribe]] và một chuyến đi sang [[Châu Âu]] vào mùa Hè năm [[1919]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[San Diego, California|San Diego]] và hoạt động tại đây cho đến khi được cho xuất biên chế vào ngày [[5 tháng 6]] năm [[1922]] và được đưa về lực lượng dự bị. &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; được nhập biên chế trở lại vào ngày [[18 tháng 12]] năm [[1939]], và sang [[tháng 4]] năm [[1940]] bắt đầu tiến hành [[Tuần tra Trung lập]] ngoài khơi San Diego. Trong mùa Hè, nó thực hiện các chuyến đi huấn luyện cho quân nhân dự bị, rồi quay lại hoạt động tuần tra vào đầu [[tháng 9]]. Chiếc tàu khu trục tiếp tục các hoạt động này cho đến khi Hoa Kỳ tham gia Thế Chiến II. Sau đó, nó thực hiện các cuộc tuần tra chống tàu ngầm, huấn luyện vũ trang cho các tàu buôn, và hộ tống các đoàn tàu vận tải ven biển suốt năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xếp lại lớp như một [[tàu vận chuyển cao tốc]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; rời Xưởng hải quân Mare Island vào ngày [[2 tháng 3]] để đi sang vùng [[Nam Thái Bình Dương]]. Sau khi đi đến [[Noumea]] vào ngày [[8 tháng 4]], cùng một tiểu đoàn Biệt kích [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]], nó lên đường ngày [[28 tháng 4]], hướng đến [[Guadalcanal]] trong thành phần hộ tống chống tàu ngầm. Nó thực hiện các chuyến đi tương tự cho đến [[tháng 6]], khi nó chuyển sang tuần tra và hộ tống tại khu vực [[quần đảo Solomon]]. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình chinh phục quần đảo này, đổ bộ binh lính thuộc [[Sư đoàn Bộ binh 37 (Hoa Kỳ)|Sư đoàn Bộ binh 37]] lên [[đảo New Georgia]] từ ngày [[30 tháng 6]] đến ngày [[4 tháng 7]], thực hiện ba chuyến đi tiếp liệu ngược lên &amp;quot;Cái Khe&amp;quot; ([[eo biển New Georgia]]) trong [[tháng 7]], và đổ bộ binh lính lên [[đảo Vella Lavella]] vào ngày [[15 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động trong Chiến dịch [[quần đảo Treasury]]. Nó thành công trong việc cho đổ bộ lực lượng [[New Zealand]] lên [[đảo Stirling]] vào ngày [[27 tháng 10]], cùng một lực lượng Thủy quân Lục chiến lên [[đảo Bougainville|Bougainville]] chín ngày sau đó, cho phép Lực lượng Đồng Minh bỏ qua [[Rabaul]]. &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; còn hỗ trợ cho chiến dịch này khi thực hiện thêm ba cuộc đổ bộ khác trước khi quay về [[Brisbane]] vào ngày [[21 tháng 11]]. Quay trở lại [[vịnh Milne]] vào giữa [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị cho việc tấn công lên [[quần đảo Bismarck]]. Nó cho đổ bộ các đơn vị của Trung đoàn 7 Thủy quân Lục chiến thực hiện đợt tấn công ban đầu xuống [[mũi Gloucester]], [[New Britain]] vào ngày [[26 tháng 12]]. Sau hai cuộc đổ bộ khác tại đây, nó cho đổ bộ lực lượng lên bờ tại [[Saidor]] vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1944]] để chiếm một sân bay cần thiết cho việc tuần tra và hỗ trợ các hoạt động tại Gloucester. Mục tiêu tiếp theo của nó là [[đảo Green, Papua New Guinea|đảo Green]], nơi nó cho đổ bộ lực lượng trong các ngày [[15 tháng 2|15]] và [[20 tháng 2]] trước khi quay trở về [[Port Purvis]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau cuộc [[đổ bộ lên Emirau|tấn công lên đảo Emirau]] không gặp kháng cự vào ngày [[20 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị cho Chiến dịch [[Jayapura|Hollandia]]. Hoàn tất việc đổ bộ lên [[Aitape]] vào ngày [[22 tháng 4]], nó tham gia các cuộc đổ bộ lên [[New Guinea]], bao gồm tại [[Wakde]] vào ngày [[17 tháng 5]] và tại [[Biak]] mười ngày sau đó trước khi đi vào [[Teluk Yos Sudarso|vịnh Humboldt]] ngày [[28 tháng 5]]. Sau một đợt đại tu ngắn tại vịnh Milne, nó đổ bộ binh lính lên [[mũi Sansopor]] vào ngày [[30 tháng 7]] trước khi lên đường đi [[Sydney]]. Quay trở lại vịnh Humboldt vào ngày [[30 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; cho đổ bộ binh lính lên [[Morotai]] vào ngày [[15 tháng 9]], hoàn tất các hoạt động tại khu vực New Guinea. Nó rời Hollandia vào ngày [[12 tháng 10]], trong thành phần lực lượng tấn công [[đảo Leyte]]; cho đổ bộ lực lượng biệt kích lên [[đảo Dinagat]] ở lối ra vào vịnh Leyte vào ngày [[17 tháng 10]] để dọn đường cho cuộc đổ bộ chính trước khi quay trở về Hollandia vào ngày [[23 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một chuyến đi khác đến Leyte vào giữa [[tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; đã bắn rơi hai máy bay [[Aichi D3A]] &amp;quot;Val&amp;quot; trước khi chúng kịp đâm vào các tàu đổ bộ LST. Tiếp tục hoạt động tại khu vực Philippines, nó cho đổ bộ lực lượng vào ngày [[15 tháng 12]] lên [[Mindoro]], và vào ngày [[11 tháng 1]] năm [[1945]] đã hỗ trợ cho cuộc đổ lên [[Luzon]]. Nó tiếp tục thực hiện thêm cuộc đổ bộ lên [[Nasugbu]] vào ngày [[31 tháng 1]], và tại [[Corregidor]] vào giữa [[tháng 2]] trước khi khởi hành đi [[Ulithi]] ngày [[25 tháng 2]] để đại tu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; rời Ulithi ngày [[2 tháng 4]] trong thành phần bảo vệ cho bốn [[tàu sân bay hộ tống]], có nhiệm vụ chuyển máy bay đến các bãi đổ bộ ở [[Okinawa]]. Trong [[tháng 5]], nó thực hiện một chuyến đi hộ tống khác từ [[Saipan]] đến Okinawa, và vào ngày [[4 tháng 5]] đã vớt những người sống sót từ tàu khu trục {{USS|Luce|DD-522|2}} vốn bị máy bay [[kamikaze]] đánh chìm. Trong khi [[Chiến dịch Okinawa]] đang tiếp diễn, nó khởi hành từ [[Guam]] vào ngày  [[17 tháng 5]] và về đến San Diego vào ngày [[18 tháng 6]] để đại tu. Được xếp lại lớp với ký hiệu lườn ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD-137&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; vẫn còn đang trong ụ tàu khi xung đột kết thúc. Chiếc tàu chiến kỳ cựu được cho ngưng hoạt động vào ngày [[2 tháng 11]] năm [[1945]], và được bán cho hãng [[National Metal &amp;amp; Steel Corporation]] vào ngày [[26 tháng 8]] năm [[1946]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kilty&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng mười [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/k4/kilty.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101207234759/http://www.history.navy.mil/danfs/k4/kilty.htm |date=2010-12-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/137.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130929190731/http://www.navsource.org/archives/05/137.htm |date=2013-09-29 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kilty (DD-137)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>